Chọn năm sinh con không lo xung khắc cha mẹ?

Trong các gia đình mà vợ, chồng, cha con, mẹ con không hợp nhau thì có cuộc sống như địa ngục?

Ở những gia đình giàu có không ảnh hưởng lắm, tuy không hợp nhau vẫn có cuộc sống tạm được, vì cha mẹ sinh ra con vẫn lo cho con có cuộc sống tốt hơn các gia đình nghèo khó khác . Còn những gia đình khó khăn thì đúng là địa ngục. Nếu hợp cha mẹ thì muốn mua sắm gì thì luộn được đáp ứng còn không hợp thì thường xuyên bị cha mẹ mắng oan; muốn mua sắm gì thì luôn bị từ chối và gấy khó khăn? Thậm chí sử dụng tài sản cũng luôn bị hạn chế và ít khi được đáp ứng. Ví dụ trời nóng nực muốn lắp cái điều hòa; mẹ hợp thì cho ; còn xung cha thì không cho. Thậm chí khi đã lắp rồi thường xuyên bị kiểm tra tiền tiêu thụ?

Hiện nay rất nhiều gia đình thực hiện sinh đẻ kế hoạch, mỗi gia đình chỉ có hai con “Dù trai hay gái” chỉ hai là đủ; và hiện nay thực hiện quy định mới của Bộ y tế do “già hóa dân số”, nhiều vùng được tiêu “chuẩn” muốn sinh them con, nhưng nhiều gia đình không muốn sinh them con chỉ lo khi sinh con thì cha mẹ và con cái xung khắc? Chúng ta đều biết việc sinh nở của người mẹ là “có thì” cho nên làm cách nào sinh con mà gia đình ngày càng  hạnh phúc và xã hội phát triển.

Thế nào là hợp và xung tuổi?

 So đôi năm sinh (các cặp địa chi tuổi) của cha mẹ và con cái sẽ thấy

-Lục Xung: Sáu cặp tuổi xung khắc nhau (Nghĩa là nếu con cái và bố mẹ thuộc vào 1 trong 6 cặp xung khắc này, chắc chắn sẽ không tốt).
Đó là: Tý xung Ngọ ; Sửu xung Mùi; Dần xung Thân; Mão xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi. Xung thì xấu rồi

-Lục hại: Sáu cặp tuổi hại nhau (Nghĩa là nếu tuổi bố mẹ và con cái thuộc một trong 6 cặp lục hại thì sẽ càng xấu, nghĩa là ở với nhau cũng không được, buôn bán cũng không xong và làm bất cứ chuyện gì cũng bại hoại)

Tý hại Mùi; Sửu hại Ngọ; Dần hại Tỵ; Mão hại Thìn; Thân hại Hợi; Dần hại Tuất.

Ngược lại: Nếu xem năm sinh, thấy khả năng con cái rơi vào một trong 6 cặp tương hợp thì đó lại là điều may mắn. Sáu cặp tương hợp gồm:

– Lục Hợp: Sáu cặp tuổi hợp nhau
Tý Sửu hợp; Dần Hợi hợp, Mão Tuất hợp, Thìn Dậu hợp, Tỵ Thân hợp, Ngọ Mùi hợp.

Ngoài 6 cặp Lục hợp ra, trong 12 con giáp còn có bộ tam hợp gồm

– Tam Hợp: Cặp ba tuổi hợp nhau

hân Tý Thìn; Dần Ngọ Tuất; Hợi Mão Mùi; Tỵ Dậu Sửu.

Cách tính tuổi cho con hợp bố mẹ.

Có một số phương pháp để tính năm sinh con và cha mẹ hợp nhau.

+Bước 1 so địa chi là chủ yếu (không so thiên can) theo 12 con giống (Dần, Mão, Thìn…) của cha mẹ và con theo “tam hợp” và “nhị hợp” tuổi.

+Bước 2: Tính theo mệnh quái để so.

Bảng tính mệnh quái được quy ước như sau:

Đối với nữ:

(Nữ dư 5 thì có mệnh tương đương với số dư 8 là Cấn).

Đối với nam

(Nam dư 5 thì có mệnh tương đương với dư 2 là Khôn).

Theo thuyết Âm dương ngũ hành, các mệnh này lại được quy ước thành: Càn thuộc dương Kim, Đoài thuộc âm Kim, Khôn thuộc âm Thổ, Cấn thuộc dương Thổ, Chấn thuộc dương Mộc, Tốn thuộc âm Mộc, Khảm thuộc Thủy, Ly thuộc Hỏa.

Theo thuyết Âm dương ngũ hành, các mệnh này lại được quy ước thành: Càn thuộc dương Kim, Đoài thuộc âm Kim, Khôn thuộc âm Thổ, Cấn thuộc dương Thổ, Chấn thuộc dương Mộc, Tốn thuộc âm Mộc, Khảm thuộc Thủy, Ly thuộc Hỏa.

Chẳng hạn: Nam sinh năm 1987 thì (100 – 87) : 9 = 1 (dư 4), mệnh là Tốn Mộc (âm Mộc).

Nữ sinh năm 1987: (87 + 5) : 9 = 1 (dư 2), mệnh là Khôn Thổ (âm Thổ).

Các mệnh kết hợp với nhau tạo ra sinh khí tốt là cặp Cấn – Khôn, Đoài – Càn: bốn mệnh này thuộc Tây tứ mệnh hợp nhau, Chấn – Ly, Tốn – Khảm: thuộc Đông tứ mệnh hợp nhau; các mệnh Càn – Khôn, Cấn – Đoài, Khảm – Ly, Chấn – Tốn kết hợp với nhau sẽ có phúc lộc thọ. Các mệnh không nên kết hợp với nhau vì phạm vào tuyệt mệnh là Càn – Ly, Chấn – Đoài, Cấn – Tốn, Khôn – Khảm. Những cách kết hợp này hoàn toàn dựa trên thuyết âm dương ngũ hành tương sinh tương khắc.

Từ đây các bậc làm cha mẹ đã so đôi và biết được mệnh con sắp sinh và cha mẹ có hợp nhau không?

Còn mệnh không hợp nhau hóa giải là bổ xung cho đủ ngũ hành?

Ngũ hành là gì? Người xưa quan niệm, vạn vật được trời sinh ra và chuyển hóa qua 05 trạng thái gọi là ngũ hành, đó là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Các hành này đại diện cho các hiện tượng trong tự nhiên: Ví dụ:

Kim đại diện cho trời, tiền bạc, rèn giũa, tôi luyện, chủ về nghĩa, cương trực, mãnh liệt.

Hỏa đại diện cho lửa, sự bốc đồng, chiến tranh, giận dữ, chủ về lễ, nóng nảy nhưng lễ độ.

Mộc đại diện cho gỗ, sự phát triển, vươn lên, sinh sôi nảy nở, chủ về nhân, thẳng thắn, ôn hòa.

Thủy đại diện cho nước, sự uyển chuyển, mênh mông, chủ về trí, thông minh, hiền lành

Thổ đại diện cho đất, sự bao dung, lòng mẹ, chủ về tín, tính tình đôn hậu.

Kim màu trắng, xám, hình tròn

Thủy màu đen, xanh nước biển, hình uốn lượn

Mộc màu xanh lá cây, hình thẳng, chữ nhật

Hỏa màu đỏ, hình nhọn

Thổ màu nâu, vàng, hình vuông.

Ngũ hành tương sinh:Thủy là nơi xuất phát của thực vật, từ đơn bào đến đa bào rồi, sinh trưởng thành cây, tức  Thủy sinh Mộc. Mộc tính ôn, ấm áp, là mầm mống để sinh ra Hỏa, ta có Mộc sinh Hỏa. Hỏa thiêu đốt mộc, cháy hết thành tro thì sinh ra Thổ, ta có Hỏa sinh Thổ, Thổ lại sinh ra Kim tức là khoáng chất, kim loại, ta có Thổ kinh Kim. Khi kim còn non, chảy ngầm trong núi, khí kim nóng quá cũng hóa thành dòng, nên Kim sinh Thủy.

Và Ngũ hành tương khắc: Ngược lại với tương sinh, ta có ngũ hành tương khắc: Kim khắc Mộc, để cho dễ nhớ ta ví như dao chặt được gỗ vậy. Mộc thì khắc Thổ, cũng như cây làm cho đất cằn. Thổ thì khắc Thủy, cũng như đê chắn được nước, đất vây nước thành hồ vậy. Thủy thì khắc Hỏa, lửa bị nước dập tắt. Hỏa lại khắc Kim, kim loại bị lửa nung chảy.(Không xét ngũ hành chuyển hóa).

Phải hài hòa các hành giữa cha mẹ với con, nếu thiếu hành gì thì phải bổ sung hành đó bằng tên gọi, màu sắc, hướng đặt giường ngủ; đá phong thủy… Ví dụ: Bố mẹ cùng mệnh Chấn (dương Mộc), con mệnh Đoài (âm Kim). Vì thế, để hài hòa giữa tuổi của cha mẹ với tuổi của con thì nên đặt nước ở trong phòng bố mẹ và phòng con vì Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc. Hoặc có thể chọn quần áo màu đen, tím đậm, xanh đen (thuộc hành Thủy) cho con…Ví dụ dùng đá phong thủy: Cha mệnh Càn-Kim; vợ mệnh Khảm-thủy; con trai đầu Chấn –Mộc; nay sinh thêm con mệnh Khôn-thổ  như hợp Cha Càn-Kim , xung khắc  mẹ  và anh thì nên mua hòn đá phong thủy màu Hồng-Đỏ. Khi đó mệnh cha (Càn-kim) sinh mẹ Khảm-thủy sinh con trai Chấn-Mộc- đá phong thủy Hỏa- sinh con (dự định) Khôn-Thổ để sinh cha Càn-Kim.

Đây chỉ là một trong số nhiều giải pháp để tham khảo khi tuổi cha mẹ không hợp tuổi con. Mỗi người được sinh ra mang yếu tố không gian vũ trụ chứ không phải ngẫu nhiên. Thế nên, việc can thiệp để chọn được đúng ngày, giờ, tháng, năm sinh có thể làm cha mẹ yên tâm và phần nào hóa giải  không lo con cái xung khắc với cha mẹ.

 

 

 

Người gửi: Ngô Lê Lợi
Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Login

Lost your password?