Dịch Lý – THÔNG HUYỀN DIỆU LUẬN

THÔNG HUYỀN DIỆU LUẬN, là tác phẩm viết vào đầu đời Tống. Tương truyền là của Hy Di tiên sinh trứ tác. Gồm có 8 phần :

  1. Vô quỷ vô khí
  2. Tuyệt xứ phùng sinh
  3. Hợp xứ phùng xung
  4. Tùy quan nhập mộ
  5. Phùng xung ám động
  6. Trợ quỷ thương thân
  7. Lục thân thủ dụng
  8. Đoán dịch tổng luận

Xin giới thiệu để mọi người tham khảo

1. 無鬼無氣
鬼者,無形而有用,卦中不可無。宜靜不宜動,帶吉神動,亦能為福;加凶煞動,無不為殃。占身無鬼,資財聚散無常,多招 兄弟嫉妒。占婚無鬼,婚難成;縱成,夫當夭折。占官無鬼,兄弟必爭權,主在他人手下趁財,財亦薄。宅無鬼,謂之無氣。鬼者,財之主也,財雖旺,必有主張, 然後能聚,無鬼無主也,必主破耗多端、資財不聚。占病無鬼,必無叩告之門,乃天命年盡也,其病難療。惟有占產、出行、行人、田蠶無鬼方為大吉之兆也。

LƯỢC DỊCH

1. Vô quỷ vô khí :

Chú : Quỷ, là thứ vô hình mà hữu dụng, trong quẻ không thể thiếu. Nên tĩnh không nên động, theo Cát thần ma động thì là phúc, theo hung sát động không thể không có họa.

Xem về Thân mà không có Quỷ, tiền tài tụ tán vô thường, chuốc nhiều đố kỵ của huynh đệ.

Xem về hôn nhân mà không có Quỷ thì hôn nhân khó thành. Nếu có thành thì chồng cũng yểu chiết.

Xem về công danh mà không có Quỷ, thì tất bị huynh đệ tranh quyền. Chủ về bị người khác hoặc thủ hạ lợi dụng tiền tài, tài mỏng.

Xem về nhà cửa mà không có Quỷ, tức là vô khí. Quỷ, chủ về tài, tài dù có vượng, ắt phải có chủ trương mà về sau mới tụ được. Không có Quỷ cũng tức là không có chủ trương ắt sẽ gặp nhiều thứ phá hao, tiền bạc khó tụ.

Xem về bệnh tật mà không có Quỷ, tức là không có cửa mà cầu cúng nữa, tức là thiên mệnh đã tận, bệnh khó chữa được.

Chỉ có xem về sinh nở, xuất hành, người đi xa, ruộng vườn, nếu không có Quỷ tức là điềm đại cát vậy.

2. 絕處逢生
且如申日占卦,遇用爻屬木,木見申則絕,木爻無用矣。若得水爻發動來相生,木爻仍複有用。譬人當困窮之際,得遇貴人扶 持,必有寒谷回春之象,此乃絕處逢生也。占婚,遇世應絕處逢生,事將解而後成,意久淡而後濃。或可斷其貧乏無力,得人扶策其事亦可成。占產,遇子孫絕處逢 生,子將死而復生。妻財絕處逢生,妻將危而有救,財幾失而仍得,先難後獲,其利反厚非比,旺相之財有限,資生之財無窮也。占官遇父母絕處逢生,文書雖有阻 節,終有貴人主張,其事必成。占訟遇官鬼絕處逢生,訟必有理,若見財動相生,須用資財囑託,出行遇世爻絕處逢生,本意已懶,被人糾合。行人,若應爻絕處逢 生,必遇故人同回家宅。吉神絕處逢生,複有興隆之象;凶神絕處逢生,災欲退而禍複來,病治瘥而官事至。占病、用爻與吉神絕處逢生,病將死而復活;鬼爻與忌 神絕處逢生,病欲安而複作。

LƯỢC DỊCH

2. Tuyệt xứ phùng sinh:

Giả như ngày Thân xem quẻ, gặp hào Dụng thần thuộc Mộc. Mộc gặp Thân (kim) thì phạm Tuyệt, nếu như được hào Thủy phát động mà sinh cho, thì hào Mộc có cơ hữu dụng. Ví như người đang ở lúc khốn cùng, lại gặp được quý nhân phù trì, ắt sẽ là tượng của “Hàn cốc hồi xuân” (hang lạnh lúc xuân sang), đây gọi là “Tuyệt xứ phùng sinh”.

Xem về hôn nhân, gặp Thế Ứng rơi vào tuyệt xứ phùng sinh, chuyện tưởng như hỏng mà sau lại thành, ý là trước lạnh nhạt mà sau đầm ấm. Hoặc có thể đoán là do yếu thế vô lực, nhung được người giúp cho mà về sau việc được thành.

Xem về sinh nở, tưởng như mất con mà sau lại phục sinh.

Thê tài tuyệt xứ phùng sinh, thì thê tưởng như gặp nguy mà lại được cứu, tiền tài gần như mất mà sau lại được, trước khó sau được, cái lợi về sau không thể so sánh. Tài tuy có vượng nhưng không nhiều, mà cái vốn để sinh tài thì lại lớn vô cũng vậy.

Xem về Quan mà gặp Phụ mẫu tuyệt xứ phùng sinh, văn thư giấy tờ tuy có trở ngại, nhưng nhưng về sau sẽ có quý nhân dẫn dắt, việc tất thành.

Xem về kiện tụng gặp Quan tuyệt xứ phùng sinh mình ắt sẽ có lý. Nếu thấy hào Tài động tương sinh, thì nên dùng tiền mà xử lý.

Xem về xuất hành, gặp hào Thế Tuyệt xứ phùng sinh, chủ ý ban đầu vốn lười, do bị người dục giã mà phải đi.

Xem về người đi xa, nếu ứng hào tuyệt xứ phùng sinh, ắt sẽ gặp cố nhân mà cùng về nhà.

Cát thần tuyệt xứ phùng sinh, là tượng hưng vượng. Hung thần tuyệt xứ phùng sinh, tai vạ đã muốn qua mà họa lại đến. Bệnh trị khỏi mà quan sự lại đến.

Xem về Bệnh tật, nếu hào Dụng là Cát thần tuyệt xứ phùng sinh, bệnh tưởng chết mà lại sống lại được. Quỷ hào là Hung thần tuyệt xứ phùng sinh. Bệnh tưởng đã khỏi mà lại nặng thêm lên.

合處逢沖
且如占得雷地豫卦,世應相生,六爻相合,吉無不利,乃事事可成之象也。卻在子日占得,子沖應上午、害世上未,此乃合處 逢沖也。占婚遇之,必然被人譭謗,當見將成而解。占官遇官鬼文書暗沖,其中尚有反復變動。占財遇之,財將入手而不得。謀事遇之,必因人阻滯,將成而有變。 惟有占訟與病喜遇合處逢沖,合則事必成,逢沖災必散,決然事將危而有救、病欲死而復生。吉神合處不可沖,凶神合處喜逢沖也。

LƯỢC DỊCH

3. Hợp xứ phùng xung:

Lại như xem được quẻ Lôi địa Dự, Thế Ứng tương sinh, Lục hào tương hợp, rất tốt không có gì không lợi. Là tượng của mọi việc đều thành. Nhưng tại ngày Tý xem quẻ, hào tử tôn trùng Ứng tại Ngọ, hại Thế tại Mùi, tức là Hợp xứ phùng xung.

Xem về hôn nhân gặp cách này ắt sẽ bị người ta chê bai hủy hôn, đang sắp thành mà lại bỏ.

Xem về Quan, gặp Quan quỷ văn thư ám xung, ắt bên trong có sự biến động phản lại.

Xem về Tài gặp cách này, tiền tưởng đến tay mà không được. Xem về mưu sự, sẽ gặp cảnh người người ngăn trở, tưởng thành mà sau lại có biến.

Chỉ có xem về kiện tụng và Bệnh tật, thì rất tốt nến gặp Hợp xứ phùng xung, phùng, Hợp xứ ắt sự sẽ thành, phùng xung thì tai ách tất sẽ tan. Quyết là việc đang nguy àm sẽ được cứu, bệnh muốn chết mà lại được phục sinh.

Cát thần hợp xứ không thể xung, mà Hung thần hợp xứ thì lại rất cần xung vậy.

隨官入墓

隨官入墓,其目有三:有身隨鬼入墓,有世隨鬼入墓,有命隨鬼入墓。且如醜日占得雷水解卦,身鬼俱在五爻,乃身隨鬼入墓 也。若未日占得山天大畜,世在二爻屬木,乃世隨鬼入墓也。又如未日寅生人占得地雷複,卯生人占得火澤睽,本命皆在鬼爻,此乃命隨鬼入墓也。以上三墓,不問 占何事,意皆非吉兆。占身遇之,須防目下有災,終身不能顯達。占婚,遇世隨鬼入墓,男家貧乏,女財不備。占產遇命隨鬼入墓,須防妻命入黃泉。求官遇之,事 體難成,雖成終不能振。若入殺墓,更為大凶。(殺墓者,丁未、戊戌是也。)占訟遇之,有牢獄禁系之憂,或訟散身危,或訟中有病。求財遇之,勤勞備曆,終歸 他人。出行遇之,多是去不成,若去愈為不美,必主去後有病。家宅遇之,宅長有憂。占病遇之,十占九死。略舉一二卦為例,其餘各以類推。

LƯỢC DỊCH

4. Tùy quan (quỷ) nhập mộ :

Tùy Quan nhập mộ, có 3 loại : Có Thân tùy quỷ nhập mộ – Có thế Tùy Quỷ nhập Mộ – Có Mệnh tùy quỷ nhập mộ. Như ngày Sửu xem được quẻ Lôi Thủy Giải, Thân-Quỷ đều ở cả hào 5, là Thân Tùy quỷ nhập mộ. Nếu ngày Mùi xem được quẻ Sơn thiên đại súc, Thế tại hào 2 thuộc Mộc, tức là Thế tùy quỷ nhập mộ. Lại như người sinh ngày Dần xem được quẻ Địa Lôi phục, người sinh ngày Mão xem được quẻ Hỏa trạch Khuê, bản mệnh đều tại hào Quan Quỷ, là Mệnh tùy quỷ nhập mộ. Ba trường hợp nhập mộ trên đây, bất luận là xem về việc gì, đều là điềm không tốt.

Xem về Thân gặp cách này, đề phòng có tai ương trước mắt, chung thân khó hiển đạt.

Xem về hôn nhân, gặp Thế tùy quỷ nhập mộ, trai thì nhà nghèo mà gái thì tiền không có.

Xem về sinh nở, gặp Tùy quỷ nhập mộ, đề phòng vợ gặp nạn, mệnh nhập Hoàng tuyền.

Xem về Cầu Quan, sự việc khó thành, tùy thành mà cuối cùng không thể tốt đẹp. Nếu lại gặp sát mộ, lại là đại hung (sát mộ là Đinh Mùi, Mậu Tuất).

Xem về kiện tụng, gặp cách này thì vướng váo nỗi lo bị lao ngục, hoặc sau khi kiện tụng thân sẽ gặp nguy, hoặc trong lúc kiện tụng gặp bệnh.

Cầu Tài gặp cách này, cần lao đủ đường, mà cuối cùng kẻ khác được hưởng.

Xuất hành gặp cách này, phần nhiều là đi không được, nếu đi thì cũng chẳng tốt đẹp gì, ắt chủ về sau khi đi gặp bệnh.

Gia trạch gặp cách này, chủ nhà có lo lắng buồn phiền.

Xem về bệnh tật, mười người xem thì 9 người chết.

Sơ lược ví dụ một hai quẻ như thế, các quẻ khác theo đó mà suy.

逢沖暗動
且如六爻安靜,不遇沖則不動。若日辰相沖,名曰暗動。暗動者,有吉有凶,各有所用,不可一概而論。若遇凶煞暗動傷身克 世,件件皆非所宜。吉神暗動,合世生身,事事無不為吉,餘推其義,暗者心非明也,乃隱私潛伏也。福來而不知,禍來而未覺。爻吉則暗中有補;爻凶則暗中有 傷。占婚遇之,吉則暗中有人綱維,凶則暗中有人破敗。占產遇胎爻或子孫暗動,必曾轉胎。求官遇之,吉則有無心之機會,凶則陰中有人損害。占訟遇之,吉則有 人解救,凶則被人暗算。失脫遇之,吉則暗中捕捉可獲,凶則暗味難尋。求財遇之,吉則隱然求之,利益殊厚,凶則被人劫騙,利不可得。行人遇之,吉則心欲動而 未發,凶則暗中有阻未能起身。家宅遇之,吉則暗中有補,福已至而不知,凶則暗中有害,禍欲萌而未覺。占病亦隨其所遇之神而定其吉凶也。

LƯỢC DỊCH

5. Phùng xung ám động :

Nếu như 6 hào đều an tĩnh, không gặp xung thì là bất động. Nếu nhật thần tương xung thì gọi là ám động. Ám động, có tốt có xấu, đều có chỗ dùng của nó, không thể một lời mà nói hết được. Nếu gặp Hung sát ám động, thương Thân khắc Thế, thì mọi chuyện đều không hợp. Cát thần ám động, hợp Thế sinh Thân, mọi việc không gì không tốt. Cứ theo nghĩa đó mà suy ra, thì Ám là tâm không sáng, là ấn nấp che đậy riêng tư. Phúc đến mà không biết, họa đến cũng không hay. Hào Cát thì trong cái ám có chỗ bù đắp vào, hào Hung thì trong cái Ám có chỗ thương tổn.

Xem về hôn nhân mà gặp, Cát thì trong cái Ám có người giữ kỷ cương. Hung thì trong cái Ám có người phá bại.

Xem về sinh sản, hào Thai hoặc Tử tôn ám động, ắt đã từng chuyển thai.

Cầu quan mà gặp, Cát thì có cơ hội mà không để ý. Hung thì trong cái Ám sẽ có người bị tổn hại.

Xem về kiện tụng mà gặp, Cát thì có người giải cứu, Hung thì ắt bị người ta lén hại.

Xem về mất mát, Cát ám động thì có thể bắt được, Hung ám động thì khó tìm.

Cầu tài mà gặp, Cát thì ẩn giấu nhưng cầu được, lợi ích về sau. Hung thì bị người lừa cướp mất, không thể có lợi.

Xem về người đi, Cát ám thì tâm muốn động mà chưa đi được, Hung ám thì có ngăn trở mà chưa thể đi được.

Xem về gia trạch mà gặp, Cát ám thì có bồi đắp, phúc đã đến mà không biết, Hung ám thì có hại, họa nảy sinh mà chưa hay.

Xem về Bệnh cũng tùy theo việc gặp thần sát nào mà định cát hung vậy.

助鬼傷身

生助官鬼者,不過妻財也,不宜發動,動則衰鬼變成旺鬼,旺鬼遇之,其勢愈凶。且如申日占得離卦,鬼臨應爻克世,本非佳 兆,更兼妻財發動,生助鬼爻,其凶愈不可當,此乃助鬼傷身也。凡卦鬼克身世者,無財凶有限。若有兩財皆動,其禍不可勝言。倘得子孫發動,福神來解,庶可反 凶成吉,轉禍為祥。

LƯỢC DỊCH

6. Trợ Quỷ thương thân:

Sinh trợ cho Quan Quỷ, chỉ là Thê tài, không nên phát động. Nếu Thê tài phát động, thì từ Suy Quỷ, biến thành Vượng Quỷ, gặp vượng Quỷ thì lại càng thêm hung. Như ngày Thân, xem được quẻ Ly. Quỷ lâm Ứng hào khắc Thế vốn đã là điềm không tốt. Lại thêm Thê tài phát động sinh trợ cho Quỷ hào thì Hung không thể đỡ. Như thế gọi là Trợ quỷ thương thân. Phàm là quẻ mà Quỷ khắc Thân-Thế, nếu vô Tài thì hung không nhiều, nếu có 2 hào Tài mà cùng động, thì họa không thể nói hết, nếu như có hào Tử tôn phát động, là có Phúc thần đến cứu giải, thì có thể biến hung thành cát, chuyển điều họa thành điều lành.

六親取用
父母:生我者謂之父母也。能為凶,能為吉,各有所用。遇財則有傷本體,逢鬼則增長光輝。發動則克傷子孫,生扶兄弟。審其動靜衰旺,各有所宜,學者自宜詳玩。
兄弟:比和者謂之兄弟也。大抵不能為福,亦不能為大凶,無非破敗,克剝、阻滯之神也。怕逢官鬼發動則受制,喜遇父母興隆則有依。動則傷克妻財、扶持福德,此理弘深,自宜推測。
子孫:我生者謂之子孫也。逢之者無不為佳,背之者莫能為福。卦無父母則無克.又有兄弟則有依,動則生財傷克官鬼。
妻財:我克者謂之妻財也。諸事逢之無不為吉。惟占父母及文書不宜見之。值兄弟則有損,遇福德則愈佳。逢官鬼則洩氣。動、靜皆吉,雖然動則生鬼,亦不宜發動也。後之學者,自當通變。
官鬼:克我者謂之官鬼也。大抵為凶處多,福處少。所畏者福德,所恃者妻財。動則克傷兄弟,生扶父母,然卦中雖凶而不可 無,但宜靜而不宜動耳。占身命,帶貴人當為貴用,加凶煞仍作鬼推。遇吉必進祿加官,逢凶必喪亡疾病。占婚姻,為夫旺相;帶青龍者,必聰明俊雅之人;加貴人 必有勾當,不然亦是宦家子弟;若在胎養沐浴爻上,今雖末仕,他日必貴;最宜持世,或臨陽象,皆名得地。其餘所占,不及盡述,詳具《天玄賦》總論中。

LƯỢC DỊCH

7. Lục thân thủ dụng:

Phụ Mẫu : sinh Ta là Phụ mẫu, có thể là hung, có thể là cát, đều có chỗ dụng, gặp Tài thì làm thương bản thể. Gặp Quỷ thì thêm sáng. Phát động thì khắc thương Tử tôn, sinh phù cho Huynh Đệ. Cần phải xem xét Động – Tĩnh – Suy – Vượng. Học giả tự phải xem cho tường.

Huynh Đệ : Hòa với ta là Huynh Đệ, đại để hào Huynh đệ không phải là Phúc, nhưng cũng không phải là đại hung. Không thể không phá bại, là thần khắc bạc, trở trệ. Sợ gặp Quan quỷ phát động thì bị hại. Mừng gặp Phụ mẫu hưng vượng thì có chỗ dựa. Động thì thương khắc Thê Tài, nhưng phù trì Phúc đức. Lý này rất cao thâm, tự phải suy đoán.

Tử tôn : Ta sinh là Tử tôn, gặp được thì không gì không tốt, trái lại có thể là Phúc. Quẻ không có Phụ mẫu thì không bị khắc, lại có Huynh đệ thì có chỗ dựa. Động thì sinh Tài mà thương khắc Quan Quỷ.

Thê tài : Ta khắc là Thê Tài, mọi sự gặp phải không phải là không tốt. Duy chỉ có xem về Phụ mẫu, văn thư thì không nên gặp. Gặp Huynh thì hao tổn, gặp Phúc thì thêm đẹp. Gặp Quan thì bị tiết khí. Động – Tĩnh đều tốt, tuy nhiên, động thì sinh Quỷ, cũng không nên phát động. Người học về sau, tự thông biến vậy.

Quan quỷ : Khắc ta là Quan Quỷ, đại để thì Hung nhiều mà Phúc ít. Sợ Phúc đức, mà nhờ cậy Thê tài. Động thì khắc thương Huynh Đệ, sinh phù Phụ mẫu. Tuy vây, trong quẻ thì không thể không hung, nên tĩnh mà không nên động. Xem về Thân Mệnh, nếu theo Quý nhân thì thành Quan quý, theo hung sát thì thành Quỷ. Gặp cát thì tiens lộc gia quan, gặp hung thì tang vong tật bệnh. Xem về Hôn nhân thì là ngôi Phu vượng tướng, gặp Thanh long, ắt sẽ là người thông minh tuấn nhã. Gặp Quý nhân ắt là kẻ cơ mưu, nếu không thì cũng là con em nhà quan lại. Nếu tại Thai-Dưỡng-Mộc dục, hiện đang là mạt sĩ (kẻ sĩ không gặp thời), nhưng ngày sau ắt sẽ quý. Rất tốt nếu trì thế, hoặc lâm Dương tượng, đều gọi là đắc địa, ngoài xem xét như trên thì không thể nói hết được. Muốn rõ phải xem trong “thiên huyền phú” tổng luận.

斷易總論
且如四時之旺相,實專八卦之吉凶。春木旺而夏火炎,秋金堅而冬水盛。木火兼用於春天,火土用事于夏月,金水專三秋之 令,水木主一冬之權。臨用爻為福不淺,臨忌爻為禍非輕。先定財官出現伏藏,次論支神休囚旺相。父母輔位於官鬼;子孫輔佐于妻財。父母于官鬼同氣相求,子孫 于妻財同聲相應。私用以妻財為主,公用以官鬼為尊。最忌動搖,大宜安靜。出現旺相可為遠日之圖,有氣伏藏只利暫時之用。用神無氣伏藏急要日辰生合。日辰旺 相方能生合相扶,用爻休囚最怕逢空沖克。旺相能克休囚,休囚難克旺相;交重能克單拆,單拆難克交重。伏藏不論旬空(旬空者甲子旬中戌亥空之類)出現怕臨月 破。(假如正月建寅,用爻是申為月破。)用官忌子孫持世,求財忌兄弟臨身。財官若遇生扶,謀望並無阻滯,身世若無救助,所為必主參商。兄弟動搖,買婢求財 空費力;子孫興發,求官應舉枉勞心。父母為饕餮之神,兄弟為克剝之鬼。尋常占卜不宜父母交重,一應謀為切忌兄爻發作。鬼動禍起,切莫與人交爭;財劫耗財, 甚勿與人爭訟。父母動,勞心勞力;兄弟興,為詐為虛。用官宜伏父母,用財宜伏子孫。官伏子孫,用官必無成就;財伏父母,用財一半虧傷。用財伏官,怕侵匿之 擾;用官伏兄,怕阻隔之撓;用父伏財皆為患,用財伏兄總不中。用神要拱合生扶,忌神須刑沖克破。散官治病,全賴子孫;興訟求名,須憑官鬼。口舌是非爭競, 為緣兄弟爻興;謀為重迭艱辛,皆因父母爻動。應動事變,托人相反不相;世動理虧,凡事改求宜改作。世應相生人扶助,世應相克事遲疑。應空吉凶不成,問動謀 為我阻。月建臨於用爻,求官必定遷高職;月破臨於用爻,作事無成病不痊。八純克世克用,作事有始無終;五墓臨世臨身,問病一生九死。明用爻之得失、定事體 之吉凶,求安求樂求長久,最宜爻象安寧;圖借圖賒圖脫卸,看取用爻興旺。休囚獨發事體遲疑,旺相若興事情急速。世臨五墓如醉如癡,用占八卦決百事之策。洞 燭纖毫,包含萬象,上能人事,下應天時。

LƯỢC DỊCH

8. Đoán Dịch tổng luận :

Như bốn mùa vượng tướng, đều chuyên về cát hung của bát quái.
Xuân Mộc vượng, mà Hạ thì hỏa nóng, Thu Kim cứng mà Đông thì Thủy thịnh.
Mộc Hỏa thì cũng dụng ở mùa xuân,
Hỏa Thổ thì dụng ở mùa Hạ,
Kim Thủy đều ở tiết lệnh của 3 tháng mùa thu.
Thủy Mộc nắm quyền hành ở mùa Đông.
Lâm Dụng hào thì phúc không nhỏ, mà lâm Kỵ hào thì họa không nhẹ.
Trước định tài quan xuất hiện-phục tàng, sau luận Chi thần Hưu Tù – Vượng Tướng.
Phụ mẫu thì phụ cho Quan quỷ, Tử tôn thì trợ cho Thê Tài.
Phụ mẫu với Quan quỷ đồng khí tương cầu, Tử tôn với Thê tài đồng thanh tương ứng.
Việc riêng thì lấy Thê tài làm chủ, việc công thì lấy Quan quỷ làm đầu.
Tối kỵ giao động, rất cần an tĩnh.
Xuất hiện mà vượng tướng thì có thể làm việc lớn ngày dài, Có khí mà phục tàng thì chỉ nên lợi dụng tạm thời.
Dụng thần vô khí phục tàng thì cần nhất là phải có nhật thần sinh hợp.
Nhật thần cũng phải vượng tướng thì mới có khả năng sinh hợp trợ giúp.
Dụng hào hưu tù, sợ nhất gặp Không-Xung khắc.
Vượng tướng có thể khắc hưu tù, hưu tù khó khắc được vượng tướng.
Giao Trùng có thể khắc đơn sách, đơn sách khó khắc được giao trùng.
Phục tàng thì chẳng cần luận Tuần không, xuất hiện thì sợ lâm Nguyệt Phá.
Dụng Quan kỵ Tử tôn trì thế, Cầu Tài kỵ Huynh đệ lâm Thân.
Tài quan nếu gặp sinh phù, mưu vọng không có gì ngăn cản. Thân thế nếu không có cứu trợ, ắt sẽ chủ về thương khắc.
Huynh đệ giao động, mua nô tỳ, cầu tài không phí sức. Tử tôn hưng phát, cầu quan – ứng cử chỉ lao tâm.
Phụ mẫu là thần Tham-Ác, Huynh Đệ là Quỷ khắc bạc.
Xem bói bình thường không nên gặp Phụ mẫu Giao Trùng. Xem một việc có ứng mưu hay không, phải tránh hào Huynh phát tác.
Quỷ động thì họa khởi, không nên giao tranh với người. Tài kiếp thì hao tài, chớ nên cùng người tranh tụng.
Phụ mẫu động thì lao tâm lao lực, Huynh đệ hưng thì là dối là lừa.
Dụng quan thì Phụ mẫu nên ẩn, Dụng tài thì Tử tôn nên nấp.

Quan phục ở Tử tôn, dụng Quan ắt không thành tựu, Tài phục ở Phụ mẫu, giảm một nửa thương tổn.
Dụng Tài phục ở Quan, sợ quấy nhiễu ẩn nấp, Dụng Quan phục ở Huynh, sợ quẩy nhiễu ngăn trở.
Dụng Phụ phục Tài đều là họa. Dụng Tài phục Huynh, tất cả đều không ổn.
Dụng thần cần Củng-Hợp-Sinh-Phù, Kỵ thần nên Hình-Xung-Khắc-Phá.
Xem về Quan sự, chữa bệnh, đều là trông vào Tử tôn, xem về kiện tụng, cầu danh, nên trông vào Quan quỷ.
Khẩu thiệt thị phi tranh cạnh, đều ở nguyên nhân của hào Huynh đệ hưng vượng mà ra.
Cầu mưu nhiều lần khó khăn, đều vì hào Phụ Mẫu động.
Ứng động thì có biến, người khác ắt phản lại chẳng giúp. Thế động thì lý đuối, phàm sự nên đổi người đổi việc.
Thế ứng tương sinh thì người ta giúp sức, Thế Ứng tương khắc thì mọi việc đều trì trệ.
Ứng gặp Không thì Cát Hung đều bất thành, hỏi về động mưu thì bản thân mình ngăn trở.
Nguyệt kiến lâm vào hào Dụng, cầu quan ắt sẽ được chức cao. Nguyệt phá lâm Dụng hào, làm việc không thành, bệnh không giảm.

Quẻ Bát Thuần khắc Thế Khắc dụng, làm việc không đầu không cuối. Ngũ Mộ lâm thế lâm thân, xem bệnh một sống chín chết.
Xem rõ Dụng hào được mất thế nào mà định sự thể cát hung.
Cầu an, cầu lạc, cầu trường cửu, rất cần hào tượng an ninh.
Tính mượn, tính vay, tính giải bỏ, cần xem hào Dụng hưng vượng hay không,
Hưu tù độc phát, sự thế chậm chạp,
vượng tướng hưng thịnh, thì sự tình nhanh chóng.
Thế lâm ngũ Mộ như say, như ngu.
Xem Bát Quái để quyết kế sách trăm sự,
soi hào nhỏ, để thấy bao hàm vạn tượng,

trên ứng nhân sự, dưới ứng thiên thời.

Người gửi: Sơn Chu
Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Login

Lost your password?