Sách quý về Phong thủy Địa lý lưu trữ tại Viện Hán Nôm

Lời dẫn (của tác giả Nguyễn Xuân Diện)

Xin giới thiệu với chư vị những cuốn sách quý về phong thủy địa lý hiện đang lưu trữ tại thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm. Những sách này hiện chưa có ai mở đến, chưa có ai khảo cứu văn bản, biên dịch, nghiên cứu. Sách thì quý, mà ai cũng có thể đến đọc tại Thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm. Nhưng tại hạ chỉ dặn trước một nhời rằng, khi dấn thân làm thày địa lý xin hãy nghiên cứu kỹ tiểu sử của Tả Ao tiên sinh trước đã.

1. TẢ AO CHÂN TRUYỀN DI THƯ 左 幼 真 傳 遺 書
1 bản in, 20 tr., 30 x 19, chữ Nôm.VHv. 728.Thơ nôm, thể thất ngôn, nói về những ðiều nên biết trong việc làm nhà, chọn hướng: chuồng trâu làm nền cao không lợi; cột nhà cao thì động đất dễ nguy hiểm v.v.(*) Tả Ao là tên hiệu của Hoàng Chiêm.

2. TẢ AO CHÂN TRUYỀN TẬP 左 幼 真 傳 集 [= TẢ AO CHÂN TRUYỀN ĐỊA LÝ 左 幼 真 傳 地 理]Diên Tự Sơn Nhân hiệu đính. Hiệu Nghĩa Lợi, phố Hàng Ðào, Hà Nội in nãm Khải Ðịnh Kỉ Mùi (1919).5 bản in, 86 tr., 26 x 15, 28 hình vẽ, có chữ Nôm.VHv. 1660, VHv. 1661, VHv. 783, VHv. 483, A. 1270.28 kiểu đất ( có hình vẽ ) và cách tìm huyệt. Có các bài: Thiên ðịa tạo sơn thuỷ phú; Tam thần phân ngũ hành phú; Tâm long gia truyền bảo Quốc ngữ và Dã đàm ca đều nói về phong thuỷ.VHv. 1660 còn có: Địa lí Tả Ao di thư chân truyền chính pháp,Liễu Văn Đường in năm Khải Định 3 (1918),36 tr., gồm 8 bài nói về ðịa lí : Bản quốc Tả Ao Tiên Sinh ðịa lí lập thành ca bằng chữ Nôm, có lời chú bằng chữ Hán; Địa lí Tổ Sư Tả Ao xã chân truyền Quốc ngữ ca v.v…(*) VHv. 783 thiếu, mất trang tên sách.

3. TẢ AO TIÊN SINH BÍ TRUYỀN GIA BẢO TRÂN TÀNG 左 幼 先 生 祕 傳 家 寶 珍 藏1 bản viết, 196 tr., 24 x 14, 47 hình vẽ, 1tựa, 1mục lục, có chữ Nôm.A. 2221.Sách phong thuỷ của Tả Ao nói về cách tìm huyệt, ðể mả, chọn ðất và ðặt hướng nhà, đền chùa… 2 bài tổng luận và 15 bài viết theo thể phú: Minh chư huyệt pháp, nói về cách nhận diện các huyệt; Phân kim toạ độ nói về cách ðịnh vị các huyệt v.v. Về chữ nôm có bài Long gia Quốc ngữ (tr. 4), thể 6-8.

4. TẢ AO TIÊN SINH ÐỊA LÝ 左 幼 先 生 地 理1 bản viết, 392 tr., 29 x 20, 15 hình vẽ, có chữ Nôm.A.863.MF. 735.Paris. EFEO. MF. 11/5/737.Sách phong thuỷ của Tả Ao noí về cách “tầm long, điểm huyệt” (tìm long mạch, chỉ huyệt), cách lập hướng… Thuyết kết thuỷ, tiêu thuỷ… Bài Tả Ao Thánh Sư lưu truyền thuỷ sơn kinh nghiệm (tr. 50), nói về kinh nghiệm xem phong thuỷ của Tả Ao. 2 bài luận: 1 nói về mệnh sang giàu (tr. 52) và 1 nói về bí quyết sống lâu (tr. 108)…

5. TẢ AO XÃ TIÊN SƯ THƯ TRUYỀN BÍ MẬT CÁC CỤC 左 幼 社 先 師 書 傳 祕 宓各 局1 bản viết, 126 tr., 17 x 12.VHb. 91.110 kiểu đất kết phát (có hình vẽ kèm theo) của Tả Ao: đất phát TS, Thượng thư, Thừa tướng, 8 đời làm tướng, 12 đời làm quan v.v.

6. THIÊN NAM ĐỊA GIÁM BẢO THƯ ĐỊA LÍ CHÍNH TÔNG TẢ AO ĐÍNH TẬP 天南地鑑寶書地理正宗左幻訂輯Tả Ao 左幻soạn. 1 bản viết, 136 tr., 25 x 18, có chữ Nôm.A.461.1. Thiên Nam địa giám bảo thư địa lí chính tông Tả Ao đính tập (92 tr): sách phong thủy của Tả Ao (tức Hoàng Chiêm 黃瞻, còn có tế là Nguyễn Đức Huyền 阮德玄) bàn về mặt trời, mặt trãng, các vì sao, con người, cách phân kim, chọn ngày giờ táng mộ, cách lập hướng nhà, cách xem nãm tuổi và vận hạn của một người…2. Toản thuật Hòa chính địa lí Quốc ngữ ca 纂述和正地理國語歌 (34 tr): Tú tài họ Phạm soạn bằng chữ Nôm, thể 6 – 8, nói về thuật địa lí theo phương pháp của Hoà Chính.

7. HOÀNG THỊ SONG TIỀN HUYỀN CƠ MẬT GIÁO / 黃氏窗前玄機K教Tả Ao /左幻 soạn và viết tựa. 1 bản viết, (2Q) 82 tr. 27 <148> 16, 1 tựa, có hình vẽ. A. 2809. Sách phong thủy, 26 chương, kèm theo nhiều hình vẽ nói về cách xem long mạch, định hướng, tìm huyệt để đặt mồ mả… 13 kiểu đất quý. Bích ngọc kinh (Q2) nói về kinh nghiệm xem long mạch, tìm huyệt, đặt mồ mả.
.
8. ĐỊA LÍ QUÝ CƠ CHÂN TRUYỀN. / 地理貴機真傳Tả Ao Phủ hưng Tiên / 左幼甫先生 sinh soạn. 1 bản viết, 218 trang, 1 tiểu dẫn, có chữ Hán. AB. 300Sách địa lí phong thuỷ gồm 2 chương: chương đầu có 17 thiên, phần nhiều dẫn từ các sách phong thuỷcủa các nhà. chương sau có 13 thiên do chính tác giả biên soạn. cả 30 thiên đều trình bày dưới dạng luận, ca, phú… phần nhiều bằng chữ Nôm.

9. AN NAM CỬU LONG KINH 安南九龍經 [AN NAM ĐỊA CẢO LỤC] 安南大稿錄
Cao Biền 高 駢 (Trung Quốc).
3 bản viết.
VHv.482: An Nam cửu long kinh, 100tr., 28×16.
A.1050: An Nam cửu long kinh, 398tr., 29×20.
A.1065: An Nam địa cảo lục, 184tr., 30×21.
Sách địa lí phong thủy, những mạch đất, huyệt đất tốt, có thể giúp phát quan, phát đế vương, giàu sang, yên ổn, sống thọ ở 4 xứ Kinh Bắc, sơn Nam, Hải Dương, Sơn Tây; các h. Gia Lâm, Thanh Trì, Thạch Thất v. v.
(*) Sách này có thể do chính người Việt Nam soạn và chú giải, thác danh Cao biền, Hoàng Phúc (Trung Quốc).
Nội dung 3 bản trên có chỗ khác nhau. A. 1050 có ghi 35 huyệt đất quý, 303 huyệt đất công khanh do các nho thần đời Trần là Trần Chu Phổ, Lưu Miễn, Lê Văn Hưu tìm được, viết dưới hình thức thoư ca, nhằm dễ lưu truyền.

10. AN NAM PHONG THỦY 安 南 風 水
1 bản viết (bộ: 5Q), 310 tr., 30 x 21, 1 mục lục, có hình vẽ.A.693.MF.471.Paris. EFEO. MF.II/7/1232.Địa cảo, địa thư, địa thế trong thiên hạ (Q1). Các thế đất “Trung chi”, “Tả chi”, “Hữu chi” trong những sách địa lí về Việt Nam (Q2). Các kiểu “kết” trong các mạch đất ở Việt Nam (Q3, Q4, Q5).Mục lục của sách Địa lí đại toàn hình thế (từ tr.246).

11. CAO BIỀN DI CẢO 高 駢 遺 稿 集1 bản viết, 80tr., 29×16. A. 28981. Các kiểu đất “quý” do Cao Biền, người xã Trung Quốc đời Đường phát hiện trong phạm vi 39 huyện, 289 xã của Việt Nam. 2. Các bài tán (gồm những câu đối nhau) về những kiểu đất “quý” do Hoàng Phúc, người Trung Quốc soạn, trong phạm vi 174 xã, 3 trang của Việt Nam. (*) Đây có thể là một ngụy thư. Xem thêm phần Cao Biền phụng địa lí trong An Nam Cửu Long kinh A. 1050.

12. CAO BIỀN ĐỊA CẢO TẬP / 高駢大稿集1 bản viết, 371tr., 31, 1×23, 7, 1 tựa, chữ Hán. Paris. SA. Ms. b. 23. Sách giới thiệu các kiểu đất ở Giao Châu (tên nước Việt Nam thời cổ). (*) Sách thác danh Cao Biền, quan Đô hộ sứ Giao Châu thời Đường Trung Tông. Sách đóng chung trong một tập với: Chiêm thiên văn thư, Phù thủy pháp môn, An Nam chiêm kê túc pháp.

13. CHÍNH TÔNG BÍ QUYẾT/ 正宗秘訣Trang đầu sách có ghi “Xuất xứ từ Cảnh Tố/ 景素, sách bí truyền của họ Ngô ở Bắc quốc”. 1 bản viết, 108 tr., 17 x 12, có hình vẽ, có chữ Nôm. VHb. 80. Cách tìm mạch đất, huyệt đất để làm nhà, đặt mồ mả. Phần chính của sách soạn bằng chữ Nôm, thể thơ 6 – 8. Có hình vẽ các đạo bùa.

14. CÔNG DƯ TIỆP KÍ 公餘捷記TS khoa Bính Thìn (1736), Đông các hiệu thư, Thự Sơn Nam xứ Tham chính Vũ Thuần Phủ 武純甫 (Vũ Phương Đề) biên soạn và viết tựa năm Cảnh Hưng 16 (1755). Phần Tục biên do Trần Quí Nha 陳貴衙 soạn. 4 bản viết, 1 tựa, 1 mục lục. A. 44: 324 tr., 32 x 22, EFEO sao chép. VHv. 1324/1-2: 294 tr., 28 x 16. VHv. 14: 262 tr., 29 x 15. A. 1893: 34 tr., 30 x 20. Thiếu nhiều truyện. MF. 89 (A. 44). Paris. EFEO. MF. II/127. Truyền thuyết và giai thoại lưu hành hồi đầu thế kỉ 18, được xếp thành 12 loại mục lớn: 1. Thế gia (các nhà dòng dõi), 7 truyện; 2. Danh thần (bề tôi có tiếng), 6 truyện; 3. Danh nho (nhà nho nổi tiếng), 10 truyện; 4. Tiết nghĩa (người có khí tiết), 4 truyện; 5. Chí khí (người có chí khí), 1 truyện; 6. ác báo (làm ác gặp ác), 1 truyện; 7. Tiết phụ (đàn bà tiếthạnh), 1 truyện; 8. Ca nữ (con gái hát), 1 truyện; 9. Thần quái (việc thần dị, quái lạ), 11 truyện; 10. Danh phần dương trạch (chuyện mồ mả), 5truyện; 11. Danh thắng (cảnh đẹp), 1 truyện; 12. Thú loại (truyện về loài thú), 2 truyện. Phần Tục biên có 30 truyện: Đền nhảm (dâm từ), 1 truyện; Mộng mị(mộng kí) và tạp kí, 21 truyện; Tài tử, 1 truyện; Tiên Phật, 1 truyện; Đềnchùa, 2 truyện; Núi sông, 4 truyện. Phần Bổ di có 5 truyện: Phả kí Phạm Tùng Niên; Chùa cổ; Văn bia người tiết phụ làng Phù ủng; Văn tế cá sấu của Hàn Thuyên và Ngôi đất bãi Bạch Nhạn.

15. ĐỊA LÍ /
地理 ; THIÊN NAM ĐỊA THẾ CHÍNH PHÁP / 天南地勢正法 , ĐỊA LÍ TRỰC CHỈ NGUYÊN CHÂN / 地理直指原真 ; ĐỊA LÍ GIA TRUYỀN ĐẠI TOÀN BÍ NGỮ / 地理家傳大全秘 ; HỘ BỘ THƯỢNG THƯ QUÁCH TƯỚNG CÔNG ĐỊA LÍ GIA TRUYỀN BÍ NGỮ / 戶部尚書郭相公地理家傳秘語13 bản viết.VHv. 1900: Thiên Nam địa thế chính pháp, 114 tr., 29×15, có chữ Nôm. VHv. 1042: 380tr., 22×13, có hình vẽ, có chữ nôm. VHv. 1402: Địa lí trực chỉ nguyên chân, 90 tr., 22×13. VHv. 1044: 156tr., 22×13. VHv. 1045: Địa lí gia truyền đại toàn bí ngữ; Hộ bộ Thượng thư Quách Tướng công Địa lí gia truyền bí ngữ, 180tr., 22×16. VHv. 1046: 96 tr., 22×13, có chữ Nôm. VHv. 1047: 128 tr., 22×13, có hình vẽ. VHv. 1048/1-2: 58 tr., 16×15. VHv. 1049: 52 tr., 29×16. VHv. 1050: 58 tr., 28×16, có hai bài ca Nôm. VHb. 81: Sách của Chân Lộc Bảo Đài Nguyên tiên sinh chép năm Tự Đức Bính tị (1876), Đan Đình Nguyễn Thị tàng bản, 192 tr. 18×154. VHb. 84/1-2: 210tr., 17×12, có chữ Nôm. AB. 556: 22tr., 20×15, có bài ca Nôm. Cách xem đất đặt hướng nhà, xem huyệt đặt mồ mả… Cầu mong làm ăn phát đạt, con cháu hiển vinh sung túc. (*) Nội dung các bản có xuất nhập.

16. ĐỊA LÍ BÌNH DƯƠNG TINH YẾU / 地理平陽精要Hà Kim Diên Tự Sơn nhân Hoàng Đạo Đức / 河金面嗣山人黃道德 / soạn, Hiệu Nghĩa Lợi / , Hà Nội in năm Khải Định 4 (1919. 1 bản in, 80 tr., 26×15, 1 tựa, 72 hình vẽ. A. 1208. Cách xem đất để táng mồ mả, phân kim, định huyệt. 72 kiểu đất quý, có hình vẽ minh hoạ và giải thích bằng các bài ca.

17. ĐỊA LÍ DI CẢO / 地理遺稿1 bản viết, 236 tr., 32×22, có hình vẽ. A. 536. Paris. EFEO. MF. II/7/1271. Hình thể các kiểu đất ở h. Sơn Tây. Phần đầu nói về kinh nghiệm xem hướng, tìm huyệt, lấy đất. Phần sau nói về âm dương lí số, dựa theo Kinh dịch.

18. ĐỊA LÍ ĐỒ CHÍ / 地理圖志 ; [ĐỊA LÍ CẢO / 地理稿 ĐỊA LÍ HOÀNG PHÚC CẢO / 地黃福稿]In năm Bảo Thái thứ nhất (1720) và 2 (1721). 5 bản in, có chữ Nôm. A. 247:208 tr., 26×15. A. 1691:208 tr., 26×15. A. 419:208 tr., 24×15. VHv. 484:25×15, thiếu. VHv. 1511: 24×16, thiếu. MF. 2236 (A. 1691). 1. Địa lí Cao Biền cảo: các kiểu đất quý của Việt Nam. 2. Địa lí Hoàng Phúc cảo: những nơi có huyệt đất quý ở các đạo Kinh Bắc, Sơn Tây, Sơn Nam, Hải Dương. 3. Tả Ao chân truyền địa lí nhị thập bát đồ 28 kiểu đất quý, do Tả Ao truyền lại. 4. Địa lí phú cập Tam tài kinh Thiên văn thi tịnh Quốc ngữ tập : các bài phú, thơ, bằng chữ Hán và chữ Nôm, nói về phương pháp xem thiên văn, địa lí ngày xưa.

19. ĐỊA LÍ GIA TRUYỀN / 地理家傳; [TẢ AO ĐỊA LÍ / 左幻地理]1 bản viết, 176 tr., 20×14, có hình vẽ. VHb. 76. Sách nói về việc lâp hướng, tìm huyệt, tìm các kiểu đất quý… tương truyền là do Tả Ao biên soạn.

20. ĐỊA LÍ KIM ĐAN 地 理 金 丹 Tây Ngô Phương Hành Dư Thận Niệm biên tập.1 bản viết, 96 tr., 30 x 17.AC.371.Những bí quyết về xem tướng, tìm huyệt, để đất: tầm long, thẩm long; thẩm mạch; thẩm khí; điểm huyệt; bình dương. Cách thực hành.

21. ĐỊA LÍ LƯỢC / 地理略1 bản viết, 288 tr., 26×15, có hình vẽ. VHv. 1040. Cách lập hướng, tìm huyệt, phát hiện các kiểu đất quý. Bài tổng luận về địa lí của Lưu Bá Ôn (Trung Quốc); bài bàn về cách xem la bàn.

22. ĐỊA LÍ NGUYÊN CƠ / 地理元機 [THIẾT ĐẠN TỬ ĐỊA LÍ NGUYÊN CƠ / 說彈子地理元機]1 bản viết, 218 tr., 26×15, chữ Nôm. VHv. 595Sách bàn về khoa địa lí phong thuỷ: cách xem hướng, tìm huyệt để đất… Phần lí thuyết dựa theo âm dương, Ngũ hành và Kinh Dịch.

23. ĐỊA LÍ PHI TÂM / 地理分心1 bản viết, 26×15, có hình vẽ, có chữ Nôm. A. 2413Paris. EFE0. MF. II/2/198. Những bí quyết trong việc xem tướng, tìm huyệt, cầu mong đỗ đạt. Có bài Địa lí phú và bài Sơn thuỷ kinh nghiệm huấn ca(Nôm) nói về kinh nghiệm “phong thuỷ”.

24. ĐỊA LÍ QUÝ CƠ CHÂN TRUYỀN. / 地理貴機真傳Tả Ao Phủ hưng Tiên / 左幼甫先生 sinh soạn. 1 bản viết, 218 trang, 1 tiểu dẫn, có chữ Hán. AB. 300Sách địa lí phong thuỷ gồm 2 chương: chương đầu có 17 thiên, phần nhiều dẫn từ các sách phong thuỷcủa các nhà. chương sau có 13 thiên do chính tác giả biên soạn. cả 30 thiên đều trình bày dưới dạng luận, ca, phú… phần nhiều bằng chữ Nôm.

25. ĐỊA LÍ SAO / 地理抄1 bản viết, 386 tr., 26×15, có hình vẽ. VHv. 1039. Sách địa lí phong thuỷ, nói về các kiểu đất; cách xem hướng, tìm huyệt, để đất…

26. ĐỊA LÍ SỐ TẠP BIÊN / 地理數雜編1 bản viết, 286 tr., 27×16, có chữ NômVHv. 1033Kinh nghiệm xem hướng, tìm long mạch, xác định huyệt lấy đất để mồ mả, làm nhà. Cách xem tướng người. Cách bói toán… Bài giáo hương hoa cách(Nôm6-8) nói về quan hệ giữa hương và hoa. Một số bài văn tế Nôm.

27. ĐỊA LÍ TÂM ẤN BÍ CHỈ THIÊN / 地理心印秘旨篇[LĨNH NAM NGUYỄN THỊ TÂM ẤN BÍ CHỈ THIÊN / 嶺南阮氏心印秘旨篇1 bản viết, 144 tr., 28×15, 1 dẫn, có hình vẽ. VHv. 596. Cách xem hướng tìm huyệt, lấy các kiểu đất quý. Có các bài “quyết” nói về kinh nghiệm lấy đất.

28. ĐỊA LÍ TẠP BIÊN / 地理雜編[LA KINH LÍ KHÍ GIẢI THIÊN VĂN ĐỊA LÍ TẠP BIÊN / 羅經理氣解天文地理雜編]3 bản viết, có chữ Nôm. VHb. 86: 270 tr., 16×14, có hình vẽ. VHb: 216 tr., 1514. VHb. 96: 21×14. Kinh nghiệm lập hướng, tìm huyệt, để đất. VHb 89 có hướng dẫn cách xem la bàn; VHb.96 có hướng dẫn cách xem thiên văn để đoán lành, dữ ự viết năm Cảnh Hưng 11.

29. ĐỊA LÍ THƯ / 地理書1 bản viết, 240 tr., 22×13, có hình vẽ. VHv. 587Gồm Địa lí đại toàn (tập 2) và lí khí bí chỉ(Q24): cả 2 đều nói về cách xem hướng, tìm huyệt, để đất, cách dùng nội châm, ngoại châm, la bàn. Có chú giải từng kiểu đất quý.

30. ĐỊA LÍ TIỆN LÃM 地 理 便 覽1 bản viết, 240 tr., 31×21. A. 605Paris. EFE0. MF. II/2/198. Các huyệt đất quý trên từng huyện của miền bắc Việt Nam. Sách này trích dẫn nhiều đoạn của An Nam Cửu Long kinh và Địa lí đại thành chỉ giáo; Nhiều phát hiện của các tác giả Việt Nam như Hồ Tông Thốc, Trần Quốc Kiều v. v. (*) Xem thêm An Nam Cửu Long kinh VHv. 402.

31. ĐỊA LÍ TINH SOẠN LẬP THÀNH PHƯƠNG HƯỚNG / 地理精撰立成方向1 bản viết, 94 tr., 20×14, có hình vẽ có chữ Nôm. VHb. 77. Sách địa lí phong thuỷ, nói về cách xem hướng, tìm huyệt, để đất… bài Phú mả Quốc ngữ diệu ca(Nôm), nói về kinh nghiệm tìm huyệt để đất.

32. ĐỊA LÍ TOẢN YẾU. / 地理纂要1 bản viết, 92 tr., 26×15, 1 thuyết. VHv. 1041. Cách xem long mạch, tìm huyệt. Bài Tầm long dịch huyệt phú và bài tổng địa lí phương pháp ca đều mang nội dung phong thuỷ.

33. ĐỊA LÍ TOẢN YẾU NGUYÊN PHÁI CHÂN TRUYỀN / 地理纂要源派真傳1 bản viết, 210 trang, 27×15, 1 tổng lệ, có hình vẽ. A. 2849. Sách địa lí phong thuỷ, bàn về cách lập hướng, tìm huyệt, để đất. Cách xem địa bàn, cách vận dụng âm dương, Ngũ hành trong phong thuỷ.

34. ĐỊA LÍ TOÁT YẾU. / 地理撮要Hải Thượng Anh Đô Thủ Thạch Trai Lê Thị Vương Thần / 海尚英都守石齋黎氏王臣 / soạn và viết tựa năm Lê Cảnh Hưng 43 (1782)1 bản viết, 306 tr., 21×17, 1 tựa, 1 mục lục, có hình vẽ. VHv. 593. Sách địa lí phong thuỷ gômg 78 thên, tóm tắt các phương pháp và kinh nghiệm xem hướng, tìm huyệt, để đất của các nhà phong thuỷ như Quách Thị, Trương Thị, Tả Ao. v. v.

35. ĐỊA LÍ VẤN ĐÁP / 地理問答Soạn năm Tự Đức 30(1877)1 bản viết, 136 trang, 31×20, có hình vẽ, có chữ Nôm. A. 1238. Paris. EFE0. MF. II/7/1272. Gồm 1 bài phú Nôm Địa lí vấn đáp, và một số bài ca, phú, luận… nói về kinh nghiệm tìm long mạch, xác định huyệt, để đất…​

Nguồn: Di sản Hán Nôm – thư mục đề yếu – và hannom.org.vn

Người gửi: Sơn Chu
Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Login

Lost your password?