Bát Môn Vấn Đáp Luận

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +

Bát Môn Vấn Đáp Luận

Khai môn: khai môn vị cư tây bắc kiền cung, ngũ hành chúc kim. Vi đại cát chi môn. Khai môn chúc kim, dĩ thiên địa túc sát chi khí, vạn vật câu tẫn chi thì, hà dĩ vị chi cát? Khai môn chi kim, cố thị vạn vật sát tẫn chi thì, khước bất tri vạn vật sát tẫn nhi hữu phục sinh. Khai môn chúc kiền, kiền trung hữu hợi, kiền nạp giáp nhâm, kim động thủy sinh, thủy sinh nhi sinh vạn vật, cố vi tư sinh vạn vật chi sơ, hựu vi khai môn, sở dĩ cát dã. Cổ vân: phàm đắc khai môn, kiến quan đắc lí, tố sự hân nhiên, mịch nhân đắc kiến, đại lợi thượng quan, cầu tài tất toại, bệnh nhân dịch thỏa, xuất hành hợp bạn, hành nhân tương toại, mậu dịch khai trương, di tỉ hân nhiên, yết quý lợi tể, tạo tác hoạch an, bách sự tất cát, vô bất động nhiên.

Tổng chi, khai môn thị đại cát chi môn, khả đại biểu khai thủy, tối sơ, nguyên thủy, khai sang, sang thủy nhân, khai nghiệp, lĩnh đạo, pháp quan, phi ky, môn diện, bạn công thất, quan vận, công khai đẳng tín tức.

Hưu môn: hưu môn vị cư bắc phương khảm cung, vi cát môn. Hưu môn ngũ hành chúc thủy, vô vật bất sát, sương tuyết chi hàn, thuần âm chi khí, huyền vũ chi tinh, tam quang bất chiếu, quỷ tà sở cư chi cung, hà dĩ vi cát?

Hưu môn chi thủy cố vi chí âm chi địa, thật hệ bảo bình cung, vạn vật dĩ thủy vi sinh sát nhi phát triệp vu ngoại, dĩ thủy vi tử khí thu liễm quy căn nhi tàng tinh vu nội. Tử giả, nãi nhất dương phục thủy chi sơ, thảo mộc trị thử nhi manh động, phản bổn hoàn nguyên chi môn, sở dĩ cát dã. Cổ vân: hưu môn tối hảo tụ tư tài, ngưu mã trư dương tự tống lai. Ngoại khẩu hôn nhân nam phương ứng, thiên quan chức vị tọa kinh thai. Định tiến vũ âm nhân sản nghiệp, cư gia an khánh vĩnh vô tai.

Tổng chi, hưu môn thị đại cát chi môn. Đại biểu hưu dưỡng sinh tức, hưu tức đông miên, thối hưu chi nhân, hôn nhân, yết quý, tửu, du, diêm, tương, thố, giang, hà, hồ, hải, thủy sản dưỡng thực, hưu nhàn, thận, huyết dịch, lưu động tính cường, nhất thiết lưu động tính chất địa sự vật, nhất thiết dịch thể

Sinh môn: sinh môn vị cư đông bắc phương cấn cung, vi cát môn. Sinh môn cấn quái, ngũ hành chúc thổ, thiểu dương chi phương, hà dĩ vi chí cát?

Cấn giả dần vị, thiên khai vu tử, địa tích vu sửu, nhân sinh vu dần, thiên khí chí thử nhi tam dương câu túc khai thái, tòng thử nhi vạn vật giai sinh. Dương hồi khí chuyển, thiên địa hảo sinh chi tình nhi nghiễm cập vạn vật, nhân đạo sinh yên, sở dĩ vi chí cát chi môn. Cổ vân: sinh môn lâm trứ thổ tinh thần, nhân tài tư vượng các xưng tình. Tử sửu niên trung tam thất nguyệt, ngưu dương an mã tiến môn đình. Tàm cốc ti miên giai phong túc, chu tử nhân lang nhâm đế kinh. Nam phương thương âm điền thổ tiến, tử tôn lộc vị chí công khanh.

Tổng chi, sinh môn thị đại cát, chí cát chi môn. Sinh môn nghi thượng quan, tu tạo, giá thú, cầu tài, mục dưỡng, giai đại cát. Sinh môn đại biểu sinh sản, sinh dục, dưỡng thực, phòng ốc, phòng địa sản, lợi nhuận, lợi tức, kinh doanh cầu tài, hoạt vật, tân sinh sự vật, sinh trường, sinh sinh bất tức, đản sinh, sinh nhật, sinh tồn, chủng thực, kiến tạo, chế tạo, chế tác

Thương môn: thương môn vị cư đông phương chấn cung, vi hung môn. Thương môn ngũ hành chúc mộc, chính trị xuân phân chi thì, nộn giáp phát sinh, đương dĩ cát khán, như hà phản dĩ hung luận?

Thương môn chi mộc, chính trị xuân phân chi khí, tinh dịch tự nội nhi xuất, phát dương vu ngoại, dĩ trí căn bổn tiết chi thái quá, sở vị dĩ ngoại hoa nhi nội hư, nhi bất năng thắng kì bàng, huống nhị nguyệt trung nộn giáp bất năng đương sương lộ chi hàn, nhân vị chi thương, sở dĩ hung dã. Cổ vân: thương môn bất khả thuyết, phu phụ chủ tai độn. Sang bệnh hành bất đắc, chiết tổn huyết tài sinh. Thiên tai nhân uổng tử, kinh niên hữu bệnh nhân. Thương âm nan đắc đắc, dư sự bất kham trần.

Tổng chi, thương môn thị nhất cá hung môn. Thông thường đại biểu thương tai, tật bệnh, bào động, hưởng thanh, thương hại, tàn tật, xa lượng, thuyền chích, đả đấu, chiến tranh, đổ bác đẳng tín tức. Phàm thương môn sở lâm chi cung, bất lợi kinh thương, xuất hành, hôn giá, chích nghi tác trái, thú liệp, bộ tróc đạo tặc, đổ bác thủ thắng đẳng.

Đỗ môn: đỗ môn vị cư đông nam phương tốn cung, tiểu hung chi môn hoặc trung bình. Đỗ môn dương mộc trị hạ quý phồn thịnh chi thì, bổn vi vượng khí, hà dĩ hung luận?

Đỗ môn dương mộc, thì trị hạ quý, phát sinh vu ngoại nhi tân dịch dĩ tiết, dương khí kháng cực, nhất âm tương chí, mộc tính chí thử nhi lực khuất, dục thu liễm nhi bất năng thu liễm, dục sinh vượng nhi lực dĩ tẫn, hựu bất năng bất tiết kì lực dĩ thật kì tử, nhi đãi âm phục tàng kì tử vu kiên mật chi xử, khủng hữu thương vu tử, cố vị chi đỗ môn tiểu hung. Cổ vân: đỗ môn nguyên chúc mộc, phạm trứ tai họa tần. Hợi mão vị niên nguyệt, tao quan nhập ngục truân, sinh li tử biệt sự, lục súc dã đa ôn. Điệt đả kiến nùng huyết, họa hại cập tử tôn. Tổng chi, đỗ môn thị tiểu hung chi môn. Đỗ môn vi tàng hình chi phương, tối nghi đóa tai tị nan, tàng hình ẩn nặc, dư sự giai bất lợi. Đỗ môn chủ yếu đại biểu bảo mật, kĩ thuật, cảnh sát, công an, an toàn bộ môn, bất thông, đổ tắc đẳng.

Cảnh môn: cảnh môn vị cư nam phương li cung, vi trung bình, tiểu hung chi môn. Cảnh môn chúc hỏa, nam phương hạ lệnh chính trị li minh chi vực, hà dĩ vi hung dã?

Cảnh môn hạ lệnh chi khí, vạn vật tráng vượng tương lão chi thì, dữ tử môn khôn cung tương cận, hựu vi dương chi thịnh khí, thiên sổ chí thử thì, tương hữu sát vật chi tình, tuy chủ thượng minh hạ lượng chi phương, diệc bất toàn cát, duy lợi văn thư chi sự, nhân vi thứ cát. Cổ vân: cảnh môn chủ huyết quang, quan phù mại điền trang. Họa tai ứng đa hữu, tử tôn thụ khổ ương. Ngoại hung tịnh ác tử, lục súc dã kiến thương. Sinh li tịnh tử biệt, dụng giả tu đề phòng.

Tổng chi, cảnh môn vi tiểu hung chi môn, dã hữu tố bình môn lai khán địa. Phàm cảnh môn dụng sự, duy nghi thượng thư hiến sách, tấu đối, tuyển bạt tương sĩ cát, dư giai bất lợi. Cảnh môn chủ yếu đại biểu văn thư, tự cư, hợp đồng, cảnh trí, phong cảnh, huyết quang, quang minh, hỏa điện, kế hoa, tiền cảnh, hành tình, nhãn tình, học giáo, học tập, yến hội, đạo lộ, thủ thuật, huyết dịch, thủ ky, điện khí, tín tức, điện thị ky đẳng

Tử môn: tử môn vị cư tây nam khôn cung, vi đại hung chi môn. Tử môn chúc thổ, hựu hệ hắc tinh phân dạ chi phương, thu đông chi khí, thiên địa túc sát tự thử nhi thủy chương, môn hung, tinh hung, đương khí chi nhi bất dụng, bất tri thử môn trữ khả dụng chi?

Tử môn chi hung, thiên địa lệnh hành đại tứ túc sát chi uy, thảo phất sắc biến, mộc phùng diệp lạc, cố vi hung tượng. Nhược đắc kì tương trợ, diện điếu tử hình bộ tróc điền liệp chi sự, hữu đắc cát giả, thuận thiên chi tự nhi nhiên dã, bất khả khí. Cổ vân: tử môn chi túc tối vi hung, nhân mệnh phùng chi họa bất khinh, phạm giả niên niên tài sản thối, canh phòng hiếu phục tử nhân đinh.

Tổng chi, tử môn thị nhất cá đại hung chi môn, thông thường đại biểu tử vong chi tín tức, diệc dụng lai đại biểu hình lục, chiến tranh, thương ba, đông thống, thống khổ, áp ức, tử khí trầm trầm đẳng tín tức. Hựu khả đại biểu kết thúc, tối hậu, tối chung đẳng tín tức. Tử môn sở lâm chi xử chích nghi điếu tang, hành hình đẳng, dư sự giai bất lợi. Tử môn diệc dụng lai đại biểu tử giả, thi thể, tỏa đầu, cứu tử phù thương, địa bì, âm trạch, tín ngưỡng đẳng tín tức.

Kinh môn: kinh môn chúc tây phương đoái cung, vi hung môn. Kinh môn chúc kim, trị bát nguyệt thu lệnh, vạn vật câu lão, thiên địa đại kì túc sát chi uy, diệc bất khả khí hồ?

Kinh môn khí túc, vật sổ thương lão, bổn vô sinh khí, cố hung. Đãn thiên địa tồn hảo sinh chi tâm, bất dục sát tẫn nhi sinh toán, mạch, diệc bất đắc dĩ nhi sát dã. Thử môn tuy hung, nhược ngộ từ hiến trá, bộ tróc thiết nghi, phục binh, giai cát, diệc bất khả khí. Cổ vân: kinh môn chủ tranh tụng, ôn dịch tử nhân đinh, thần niên tịnh dậu nguyệt, phi họa cận môn đình. Duy nghi tụng sự, bộ tróc, bác hí cát, dư giai hung.

Tổng chi, kinh môn vi hung môn, thường dụng vu đại biểu khẩu thiệt, quan phi, phá tổn, tranh sảo, kinh khủng, đả quan ti đẳng tín tức. Kinh môn diệc khả đại biểu luật sư, diễn thuyết, phiên dịch, chủ trì nhân, đổ bác du hí, thiết nghi phục binh, cổ hoặc nhân tâm, biện luận diễn giảng, cật phạn, năng thuyết hội đạo, thuyết đại thoại, khủng hách đẳng tín tức

 

开门:开门位居西北乾宫,五行属金。为大吉之门。开门属金,以天地肃杀之气,万物俱尽之时,何以谓之吉?开门之金,固是万物杀尽之时,却不知万物杀尽而有复生。开门属乾,乾中有亥,乾纳甲壬,金动水生,水生而生万物,故为资生万物之初,又为开门,所以吉也。古云:凡得开门,见官得理,做事欣然,觅人得见,大利上官,求财必遂,病人易妥,出行合伴,行人将遂,贸易开张,移徙欣然,谒贵利济,造作获安,百事悉吉,无不洞然。

总之,开门是大吉之门,可代表开始、最初、原始、开创、创始人、开业、领导、法官、飞机、门面、办公室、官运、公开等信息。

休门:休门位居北方坎宫,为吉门。休门五行属水,无物不杀,霜雪之寒,纯阴之气,玄武之精,三光不照,鬼邪所居之宫,何以为吉?

休门之水固为至阴之地,实系宝瓶宫,万物以水为生煞而发摺于外,以水为死气收敛归根而藏精于内。子者,乃一阳复始之初,草木值此而萌动,返本还源之门,所以吉也。古云:休门最好聚资财,牛马猪羊自送来。外口婚姻南方应,迁官职位坐京台。定进羽音人产业,居家安庆永无灾。

总之,休门是大吉之门。代表休养生息、休息冬眠、退休之人、婚姻、谒贵、酒、油、盐、酱、醋、江、河、湖、海、水产养殖、休闲、肾、血液、流动性强、一切流动性质的事物、一切液体

生门:生门位居东北方艮宫,为吉门。生门艮卦,五行属土,少阳之方,何以为至吉?

艮者寅位,天开于子,地辟于丑,人生于寅,天气至此而三阳俱足开泰,从此而万物皆生。阳回气转,天地好生之情而广及万物,仁道生焉,所以为至吉之门。古云:生门临着土星辰,人财资旺各称情。子丑年中三七月,牛羊鞍马进门庭。蚕谷丝绵皆丰足,朱紫儿郎任帝京。南方商音田土进,子孙禄位至公卿。

总之,生门是大吉、至吉之门。生门宜上官、修造、嫁娶、求财、牧养,皆大吉。生门代表生产、生育、养殖、房屋、房地产、利润、利息、经营求财、活物、新生事物、生长、生生不息、诞生、生日、生存、种植、建造、制造、制作

伤门:伤门位居东方震宫,为凶门。伤门五行属木,正值春分之时,嫩甲发生,当以吉看,如何反以凶论?

伤门之木,正值春分之气,精液自内而出,发阳于外,以致根本泄之太过,所谓以外华而内虚,而不能胜其旁,况二月中嫩甲不能当霜露之寒,因谓之伤,所以凶也。古云:伤门不可说,夫妇主灾遁。疮病行不得,折损血财牲。天灾人枉死,经年有病人。商音难得得,余事不堪陈。

总之,伤门是一个凶门。通常代表伤灾、疾病、跑动、响声、伤害、残疾、车辆、船只、打斗、战争、赌博等信息。凡伤门所临之宫,不利经商、出行、婚嫁,只宜索债、狩猎、捕捉盗贼、赌博取胜等。

杜门:杜门位居东南方巽宫,小凶之门或中平。杜门阳木值夏季繁盛之时,本为旺气,何以凶论?

杜门阳木,时值夏季,发生于外而津液已泄,阳气亢极,一阴将至,木性至此而力屈,欲收敛而不能收敛,欲生旺而力已尽,又不能不泄其力以实其子,而待阴伏藏其子于坚密之处,恐有伤于子,故谓之杜门小凶。古云:杜门原属木,犯着灾祸频。亥卯未年月,遭官入狱迍,生离死别事,六畜也多瘟。跌打见脓血,祸害及子孙。总之,杜门是小凶之门。杜门为藏形之方,最宜躲灾避难、藏形隐匿,余事皆不利。杜门主要代表保密、技术、警察、公安、安全部门、不通、堵塞等。

景门:景门位居南方离宫,为中平、小凶之门。景门属火,南方夏令正值离明之域,何以为凶也?

景门夏令之气,万物壮旺将老之时,与死门坤宫相近,又为阳之盛气,天数至此时,将有杀物之情,虽主上明下亮之方,亦不全吉,惟利文书之事,因为次吉。古云:景门主血光,官符卖田庄。祸灾应多有,子孙受苦殃。外凶并恶死,六畜也见伤。生离并死别,用者须提防。

总之,景门为小凶之门,也有做平门来看的。凡景门用事,惟宜上书献策、奏对、选拔将士吉,余皆不利。景门主要代表文书、字据、合同、景致、风景、血光、光明、火电、计划、前景、行情、眼睛、学校、学习、宴会、道路、手术、血液、手机、电器、信息、电视机等

死门:死门位居西南坤宫,为大凶之门。死门属土,又系黑星分夜之方,秋冬之气,天地肃杀自此而始彰,门凶、星凶,当弃之而不用,不知此门宁可用之?

死门之凶,天地令行大肆肃杀之威,草拂色变,木逢叶落,故为凶象。若得奇相助,面吊死刑捕捉畋猎之事,有得吉者,顺天之序而然也,不可弃。古云:死门之宿最为凶,人命逢之祸不轻,犯者年年财产退,更防孝服死人丁。

总之,死门是一个大凶之门,通常代表死亡之信息,亦用来代表刑戮、战争、伤疤、疼痛、痛苦、压抑、死气沉沉等信息。又可代表结束、最后、最终等信息。死门所临之处只宜吊丧、行刑等,余事皆不利。死门亦用来代表死者、尸体、锁头、救死扶伤、地皮、阴宅、信仰等信息。

惊门:惊门属西方兑宫,为凶门。惊门属金,值八月秋令,万物俱老,天地大示肃杀之威,亦不可弃乎?

惊门气肃,物数苍老,本无生气,固凶。但天地存好生之心,不欲杀尽而生蒜、麦,亦不得已而杀也。此门虽凶,若误词献诈,捕捉设疑、伏兵,皆吉,亦不可弃。古云:惊门主争讼,瘟疫死人丁,辰年并酉月,飞祸近门庭。惟宜讼事、捕捉、博戏吉,余皆凶。

总之,惊门为凶门,常用于代表口舌、官非、破损、争吵、惊恐、打官司等信息。惊门亦可代表律师、演说、翻译、主持人、赌博游戏、设疑伏兵、蛊惑人心、辩论演讲、吃饭、能说会道、说大话、恐吓等信息

Chia sẻ.

Bình luận