Dụng Thần trong Kỳ Môn

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +
Dụng Thần trong Kỳ Môn

 

Tại kì môn độn giáp cửu cung cách trung, hữu bát cá cung cách thị hội dụng đáo đích, như hà tuyển dụng giá ta cung cách, tại kì môn độn giáp trung bị xưng vi”Dụng thần” .

Tại kì môn phán đoạn trung tuyển trạch chính xác đích dụng thần, hiển nhiên thị tiến hành chuẩn xác phán đoạn đích đệ nhất bộ.

Bất đồng đích tình huống, tuyển trạch đích dụng thần bất đồng, lạc cung tựu hội bất đồng, hiển kì đích dự trắc kết quả dã tùy chi biến hóa. Nhân thử học tập kì môn độn giáp tịnh tiến hành chuẩn xác phán đoạn đích đệ nhất bộ, tựu thị yếu chưởng ác chính xác đích dụng thần tuyển trạch phương pháp, hoa xuất năng cú xác định lạc cung đích quan kiện dụng thần.

Nhất, dụng thần đích đa trọng hàm nghĩa

Kì môn độn giáp trung đích dụng thần, nhất thần đa nghĩa.

Bỉ như thiên kiền ất mộc, ngũ hành vi âm mộc, thì gian chúc dương thì, thể biểu vi bột cảnh hòa kiên, thể nội chủ can tạng, tam kì trung vi nhật kì, hôn nhân trung đại biểu nữ tử, trắc bệnh đại biểu y sinh y dược.

Bỉ như bát môn khai môn, ngũ hành chúc kim, trắc công tác đại biểu công tác, đan vị, lĩnh đạo, trắc tài đại biểu môn diện, điếm phô, quỹ thai, trắc tụng đại biểu pháp quan.

Bỉ như cửu tinh thiên nhuế tinh, ngũ hành chúc thổ, tính chất chúc âm, trắc nhân đại biểu nữ tính, trắc thai sản đại biểu dựng phụ, trắc tật bệnh đại biểu tật bệnh, trắc tẩu thất động vật đại biểu ngưu dương trư cẩu.

Bỉ như bát thần lục hợp, cụ hữu đông phương mộc đích tính chất, trắc hôn đại biểu môi nhân, trắc giao dịch đại biểu trung giới, kinh kỉ nhân, trắc tụng đại biểu chứng nhân, chứng vật, trắc tẩu thất đại biểu tẩu thất phương vị, trắc hình trinh đại biểu đào phạm.

Bỉ như đích bàn lục cung, bát quái vi kiền, phương hướng vi tây bắc, thì gian vi tuất hợi, trường sở đại biểu kinh đô, đại thành thị, nhân thể đại biểu đầu bộ, hữu thối, cốt cách, sổ tự đại biểu nhất, lục, tứ, cửu đẳng.

Nhị, kì môn thủ dụng đích đa dạng tính

Kì môn độn giáp trung, sở hữu phù hào quân khả thủ dụng. Chư như thập kiền, bát môn, cửu tinh, bát thần, cửu cung, bát quái hòa thập nhị đích chi, quân khả tác vi dụng thần, hợp kế cộng lục thập tứ cá.

Thập kiền lạc cung hậu: niên kiền vi phụ mẫu, vi lĩnh đạo, nguyệt kiền vi huynh đệ tỷ muội, đồng sự, trung tằng lĩnh đạo, nhật kiền vi cầu trắc giả, thì kiền vi tử nữ, hạ chúc, cơ tằng đẳng.

Bát môn lạc cung hậu: khai môn vi công chức, văn quan, đan vị, lĩnh đạo, điếm phô đẳng, hưu môn vi thối hưu kiền bộ, công môn chức viên, sự nghiệp đan vị nhân viên, hưu nhàn nhân viên đẳng;

Sinh môn vi thương nhân, lão bản, tài vụ nhân viên, phòng ốc, lợi tức, hoạt nhân đẳng, thương môn vi công an truy bộ nhân viên, thảo trái nhân, cạnh tranh đối thủ, khí xa, ti ky, chu thuyền, thân thể thụ thương bộ vị đẳng;

Đỗ môn vi vũ cảnh, quân cảnh, bảo mật đan vị, đóa tàng chi xử, bế tắc bất thông, huyết xuyên, trung phong đẳng, cảnh môn vi khảo quyển, văn chương, đồ họa, kế hoa, quy hoa, tụng thư, yến tịch, ẩm tửu, tửu điếm, huyết quang, hỏa khí thương chi đẳng;

Tử môn vi tử thi, đích bì, phần mộ, ba ngân, đồ hộ, tỏa, hành hình chi nhân đẳng, kinh môn vi quan ti, tố tụng, luật sư, ngoại giao, giáo sư, ca tinh, khẩu thiệt thị phi đẳng.

Kì dư cửu tinh bát thần cửu cung bát quái thập nhị chi giai dĩ thử loại thôi.

Tam, kì môn thủ dụng đích đa trọng tính

Đặc điểm: dự trắc đồng nhất kiện sự, khả dĩ đồng thì thủ đa cá dụng thần, tống hợp phán đoạn.

(1), bát môn cửu tinh cửu cung bát quái

Bỉ như trắc tật bệnh. Thiên nhuế tinh vi bệnh thần, lạc cung khả đại biểu tật bệnh đích chủ yếu bộ vị;

Bát môn trung thương môn, tử môn, cảnh môn, đỗ môn dã dữ tật bệnh hữu quan, dã khả thủ dụng;

Bát thần trung đích huyền vũ, bạch hổ, đằng xà dã dữ tật bệnh hữu quan, dã khả thủ dụng;

Tinh môn sở lâm chi kiền dĩ cập thiên đích bàn chi gian đích thập kiền khắc ứng, bát môn khắc ứng, khả đại biểu tật bệnh đích bộ vị đặc chinh hòa cát hung trình độ;

Thiên tâm tinh hòa ất kì đại biểu y sinh y dược, dã khả thủ dụng phán đoạn bệnh thị phủ khả trì dĩ cập dũ hậu tình huống;

(2), thập kiền ( niên nguyệt nhật thì )

Thì kiền đại biểu sở trắc chi sự, thì kiền lạc cung khắc đại biểu tật bệnh tình huống; tự trắc bệnh thì kiền vi bổn nhân, nhật kiền lạc cung đích vượng suy, hưu tù nhập mộ, đắc kì bất đắc kì, đắc cát môn bất đắc cát môn, dã khả dĩ đại biểu bổn nhân trạng huống;

Tử trắc trường bối tật bệnh, khả khán niên kiền; trắc phụ thân hựu khả kiêm khán kiền cung, trắc mẫu tắc kiêm khán khôn cung;

Trắc đồng bối bằng hữu tật bệnh, khả khán nguyệt kiền; trắc trường nữ hựu khả kiêm khán tốn cung, trường nam kiêm khán chấn cung.

Trường bối trắc vãn bối tật bệnh, khả khán thì kiền; trắc thiểu nam hựu khả kiêm khán cấn cung, thiểu nữ kiêm khán đoái cung.

(3), niên mệnh

《 độn giáp diễn nghĩa 》: phu dụng độn chi pháp, bất thôi bổn mệnh hành niên, vị kiến tinh diệu, tất nhân sinh niên mệnh thừa bổn cục cát tinh kì môn sinh vượng chi phương, thủy đắc thần tương hộ trì, vô bất lợi dã.

Nhược mệnh nhập tù tử hình khắc chi cung, nhi hựu gia dĩ ác tinh, tuy sở mưu sự hợp sinh khai cát môn, chung bất vi mĩ. Cố khiển tương tiên trạch kì niên mệnh lợi giả vi chủ, phủ tắc đương hậu trị phù di dịch khả dã.

《 tứ khố toàn thư 》: chí luận bổn mệnh hành niên, vị dục thừa bổn cục trung cát tinh sinh vượng, kì thuyết diệc tha thư sở vị cập.

Niên mệnh ứng dụng: kì nhất, khán kì xuất sinh niên nguyệt nhật thì đích kì môn cách cục; kì nhị, bình thì dự trắc trừ dĩ cầu trắc thì gian phân biệt vi dụng thần chi ngoại, kiêm khán niên mệnh ( xuất sinh niên đích niên kiền lạc cung trạng thái ).

Kì môn tham sổ (“Dụng thần” )

Niên kiền ( phụ mẫu, tối cao lĩnh đạo ); nguyệt kiền ( huynh đệ tỷ muội, đồng bối, trung tằng lĩnh đạo )

Nhật kiền ( cầu trắc giả bổn nhân ); thì kiền ( tử nữ, hạ cấp, cơ tằng quần chúng )

Khai môn ( công chức, đan vị, điếm phô, pháp quan )

Hưu môn ( thối hưu giả, hưu nhàn nhân )

Sinh môn ( lão bản, tài hội, phòng ốc, lợi nhuận, sinh giả )

Thương môn ( công an, thảo trái nhân, xa thuyền, ti ky, thương vị )

Đỗ môn ( quân cảnh, bảo mật đan vị, đóa tàng chi xử, bế tắc bất thông, huyết xuyên )

Cảnh môn ( văn thư, quy hoa, tửu yến, thương chi, huyết quang

Tử môn ( thi thể, đích bì, phần mộ, đồ hộ, sát thủ )

Kinh môn ( quan tụng, luật sư, ca tinh, khẩu thiệt thị phi )

Đại tuyển dụng thần:

Hậu tuyển nhân niên mệnh;2. Khai môn ( cạnh tuyển cương vị );3. Thì kiền ( tuyển dân, chủ tuyển chiến );4. Nguyệt lệnh;5. Đại cục ( môn tinh phục ngâm, phản ngâm )

Chiến tranh dụng thần:

Canh ( công phương );2. Trị phù ( thủ phương );3. Thiên bàn lục nghi ( công phương );4. Đích bàn lục nghi ( thủ phương );5. Nhật kiền ( công phương );6. Thì kiền ( thủ phương );7. Giáp ngọ tân ( tội nhân )

Đạn hặc dụng thần:

Trị phù ( bị đạn hặc giả );2. Niên kiền ( bị đạn hặc giả );3. Giáp ngọ tân ( tội nhân );4. Khai môn ( quốc hội, pháp quan )

Hàng thiên dụng thần:

Thì thần;2. Trị phù chi tinh;3. Trị sử chi môn;4. Cửu thiên

Nhân vật dụng thần:

1. Nhật kiền ( nhân vật );2. Thì kiền ( sự kiện );3. Nguyệt kiền ( đồng hỏa );4. Lục hợp ( đồng hỏa );5. Niên mệnh ( nhân vật )

Án kiện tuyến tác dụng thần:

1. Thiên bồng ( tội phạm );2. Giáp ngọ tân ( tội phạm );3. Lục hợp ( đào phạm );4. Đỗ môn ( tàng đích );5. Bạch hổ, thương môn, trị sử ( công an hình cảnh );6. Nguyệt lệnh;7. Thương môn ( khí xa );8. Thì kiền ( án phát );9. Cảnh môn ( đạo lộ, thương chi )

Tầm nhân dụng thần:

1. Nhật kiền ( cầu trắc giả );2. Thì kiền ( vãn bối );3. Nguyệt kiền ( đồng bối, đồng sự );4. Niên kiền ( trường bối, lĩnh đạo );5. Thiên bồng ( tội phạm );6. Đỗ môn ( tàng đích )

Tố tụng dụng thần:

1. Nguyên cáo ( trị phù );2. Bị cáo ( trị phù đối đích tinh );3. Pháp quan ( khai môn );4. Tố trạng ( cảnh môn );5. Chứng cư ( lục hợp );6. Luật sư ( kinh môn )

Thương mậu dụng thần:

1. Nhật kiền ( cầu trắc giả );2. Nhật kiền đích bàn thượng phương chi thiên bàn ( đối phương );3. Khai môn ( tân hạng mục );4. Giáp tử mậu ( tư bổn );5. Sinh môn ( lợi nhuận );6. Trị phù ( ngân hành )

Thải khoản dụng thần:

Thì kiền ( chủ sự );2. Trị phù ( ngân hành );3. Trị sử ( thải khoản nhân )

Trung giới dụng thần:

1. Nhật kiền ( mãi phương );2. Thì kiền ( mại phương )

Thảo trái dụng thần:

1. Thương môn ( thảo trái nhân );2. Thiên ất ( trị phù đối đích bàn tinh )( khiếm trái nhân );3. Khai môn cung vị ( thảo trái phương hướng )

Thân bạn vận động hội dụng thần:

1. Trị phù ( vận ủy hội chủ tịch );2. Trị sử ( vận ủy hội ủy viên );3. Đích bàn thì kiền ( ngã phương );4. Thiên bàn thì kiền ( ngoại phương );5. Đinh ( tuyển phiếu );6. Nguyệt lệnh

Bỉ tái dụng thần:

1. Đích bàn thì kiền ( chủ đội );2. Thiên bàn thì kiền ( khách đội );3. Trị phù ( tài phán );4. Cảnh môn ( giáo luyện );5. Canh ( khí giới );6. Tân ( kim bài, thiên đích bàn )

Chức vụ dụng thần:

1. Khai môn ( chức vụ );2. Nhật kiền ( cầu trắc giả );3. Niên mệnh;4. Thì kiền ( chủ sự )

Hôn luyến dụng thần:

1. Ất kì ( nữ phương );2. Canh ( nam phương, ất canh hợp );3. Lục hợp ( hôn luyến );4. Trị sử ( động thái )5. Đinh ( đệ tam giả nữ tử );6. Bính ( đệ tam giả nam tử );7. Bạch hổ ( chủ li tán )

Dịch tình, bệnh tình dụng thần:

1. Thiên nhuế ( dịch tình, bệnh tình );2. Thiên tâm ( tây y, dược );3. Ất kì ( trung y, dược );4. Nguyệt lệnh;5. Thì kiền ( chủ bệnh huống );6. Trị sử ( dịch khống );7. Trị phù ( phùng không giả niên mệnh bất bảo )

Phong thủy dụng thần:

1. Nhật kiền ( trụ giả );2. Thì kiền ( phong thủy );3. Thiên nhuế ( tự miếu );4. Tử môn ( đích bì );5. Cảnh môn ( quy hoa )

Mãi phòng dụng thần:

1. Phòng ốc phương vị đại cục;2. Sinh môn ( lợi ích );3. Giáp tử mậu ( phòng giới );4. Niên mệnh

Thì vận dụng thần:

1. Nhật kiền ( cầu trắc giả );2. Niên kiền ( trường bối );3. Nguyệt kiền ( đồng bối );4. Thì kiền ( tử nữ );5. Ất canh ( thê phu );6. Trị phù ( lĩnh đạo );7. Niên kiền ( lĩnh đạo )

Xuất hành dụng thần:

1. Nhật kiền ( cầu trắc giả );2. Cảnh môn ( đạo lộ );3. Thương môn ( xa thuyền );4. Cửu thiên ( phi ky );5. Giáp tử mậu ( tiễn tài )

Tầm nhân dụng thần:

1. Thì kiền ( chủ sự );2. Niên mệnh;3. Thương môn ( xa thuyền );4. Đỗ môn ( tàng đích );5. Trị phù ( phùng không giả niên mệnh bất bảo );6. Trị sử ( ứng kì )

Tầm vật dụng thần:

1. Nhật kiền ( cầu trắc giả );2. Thì kiền ( thất vật chi sự );3. Ứng kì ( âm nhật kiền tầm canh chi thượng )

Thiên khí dụng thần:

1. Thiên anh ( hỏa, chủ tình );2. Cảnh môn ( hỏa, chủ tình );3. Thiên trụ ( kim, vũ sư );4. Nhâm quý ( chủ vũ );5. Thiên bồng ( thủy, chủ vũ )6. Thiên phụ ( mộc, chủ phong );7. Nguyệt lệnh;8. Nhật, thần

Phân vãn dụng thần:

1. Khôn cung ( sản phòng );2. Thiên nhuế ( sản phụ );3. Nam thai ( dương vi chủ );4. Nữ thai ( âm vi chủ );5. Thai nhân ( phi lạc khôn chi tinh )

Sinh dục dụng thần:

1. Ất kì ( vi thê );2. Canh ( vi phu, ất canh hợp );3. Thiên nhuế ( bệnh tinh );4. Ất kì ( trung y, dược );5. Thiên tâm ( tây y, dược )

Nháo sự dụng thần:

1. Canh ( nháo sự giả );2. Nhật kiền ( cầu trắc giả );3. Thì kiền ( chủ sự kiện )

Ứng sính dụng thần:

1. Nhật kiền ( ứng sính giả );2. Thì kiền ( chủ sự kiện );3. Khai môn ( chiêu sính đan vị );4. Trị sử ( chiêu sính thao tác )

Kì môn định ứng kì đích chủ yếu phương pháp

Thành công loại sự vật định ứng kì ( hôn nhân, thăng học, tựu chức, thăng chức, tài thành, bệnh dũ )

—– viễn, mạn đoạn niên nguyệt; cận, khoái đoạn nhật thì

1. Tham sổ vượng tương đương lệnh chi thì vi ứng kì

2. Tham sổ nhu sinh giả năng sinh chi thì vi ứng kì

3. Tham sổ nhu khắc giả năng khắc chi thì vi ứng kì

4. Tham sổ tuần không giả điền thật trùng thật chi thì vi ứng kì

5. Tham sổ nhập khố giả trùng khố chi thì vi ứng kì

6. Mã tinh đương lệnh hoặc bị trùng chi thì vi ứng kì

7. Trị sử môn lạc cung hoặc thì kiền lạc cung chi sổ

Thất bại loại sự vật định ứng kì ( luyến ái bất thành, lạc bảng, thăng chức vô vọng, cầu tài khuy bổn, bệnh trọng bất trì )

—– viễn, mạn đoạn niên nguyệt; cận, khoái đoạn nhật thì

1. Tham sổ vi hưu tù tử mộ tuyệt chi thì vi ứng kì

2. Tham sổ thụ khắc chi thì hoặc tham sổ vượng tương đương lệnh chi thì vi ứng kì

3. Tham sổ tuần không giả bị điền thật chi thì vi ứng kì

4. Mã tinh đương lệnh hoặc bị trùng chi thì vi ứng kì

5. Trị sử môn lạc cung hoặc thì kiền lạc cung chi sổ

 

 

在奇门遁甲九宫格中,有八个宫格是会用到的,如何选用这些宫格,在奇门遁甲中被称为“用神”。

在奇门判断中选择正确的用神,显然是进行准确判断的第一步。

不同的情况,选择的用神不同,落宫就会不同,显示的预测结果也随之变化。因此学习奇门遁甲并进行准确判断的第一步,就是要掌握正确的用神选择方法,找出能够确定落宫的关键用神。

一、用神的多重含义

奇门遁甲中的用神,一神多义。

比如天干乙木,五行为阴木,时间属阳时,体表为脖颈和肩,体内主肝脏,三奇中为日奇,婚姻中代表女子,测病代表医生医药。

比如八门开门,五行属金,测工作代表工作、单位、领导,测财代表门面、店铺、柜台,测讼代表法官。

比如九星天芮星,五行属土,性质属阴,测人代表女性,测胎产代表孕妇,测疾病代表疾病,测走失动物代表牛羊猪狗。

比如八神六合,具有东方木的性质,测婚代表媒人,测交易代表中介、经纪人,测讼代表证人、证物,测走失代表走失方位,测刑侦代表逃犯。

比如地盘六宫,八卦为乾,方向为西北,时间为戌亥,场所代表京都、大城市,人体代表头部、右腿、骨骼,数字代表一、六、四、九等。

二、奇门取用的多样性

奇门遁甲中,所有符号均可取用。诸如十干、八门、九星、八神、九宫、八卦和十二地支,均可作为用神,合计共六十四个。

十干落宫后:年干为父母、为领导,月干为兄弟姐妹、同事、中层领导,日干为求测者,时干为子女、下属、基层等。

八门落宫后:开门为公职、文官、单位、领导、店铺等,休门为退休干部、公门职员、事业单位人员、休闲人员等;

生门为商人、老板、财务人员、房屋、利息、活人等,伤门为公安追捕人员、讨债人、竞争对手、汽车、司机、舟船、身体受伤部位等;

杜门为武警、军警、保密单位、躲藏之处、闭塞不通、血栓、中风等,景门为考卷、文章、图画、计划、规划、讼书、宴席、饮酒、酒店、血光、火器枪支等;

死门为死尸、地皮、坟墓、疤痕、屠户、锁、行刑之人等,惊门为官司、诉讼、律师、外交、教师、歌星、口舌是非等。

其余九星八神九宫八卦十二支皆以此类推。

三、奇门取用的多重性

特点:预测同一件事,可以同时取多个用神,综合判断。

(1)、八门九星九宫八卦

比如测疾病。天芮星为病神,落宫可代表疾病的主要部位;

八门中伤门、死门、景门、杜门也与疾病有关,也可取用;

八神中的玄武、白虎、螣蛇也与疾病有关,也可取用;

星门所临之干以及天地盘之间的十干克应、八门克应,可代表疾病的部位特征和吉凶程度;

天心星和乙奇代表医生医药,也可取用判断病是否可治以及愈后情况;

(2)、十干(年月日时)

时干代表所测之事,时干落宫克代表疾病情况;自测病时干为本人,日干落宫的旺衰、休囚入墓、得奇不得奇、得吉门不得吉门,也可以代表本人状况;

子测长辈疾病,可看年干;测父亲又可兼看乾宫,测母则兼看坤宫;

测同辈朋友疾病,可看月干;测长女又可兼看巽宫,长男兼看震宫。

长辈测晚辈疾病,可看时干;测少男又可兼看艮宫,少女兼看兑宫。

(3)、年命

《遁甲演义》:夫用遁之法,不推本命行年,未见精妙,必人生年命乘本局吉星奇门生旺之方,始得神将护持,无不利也。

若命入囚死刑克之宫,而又加以恶星,虽所谋事合生开吉门,终不为美。故遣将先择其年命利者为主,否则当候值符移易可也。

《四库全书》:至论本命行年,谓欲乘本局中吉星生旺,其说亦他书所未及。

年命应用:其一,看其出生年月日时的奇门格局;其二,平时预测除以求测时间分别为用神之外,兼看年命(出生年的年干落宫状态)。

奇门参数(“用神”)

年干(父母、最高领导);月干(兄弟姐妹、同辈、中层领导)

日干(求测者本人);时干(子女、下级、基层群众)

开门(公职、单位、店铺、法官)

休门(退休者、休闲人)

生门(老板、财会、房屋、利润、生者)

伤门(公安、讨债人、车船、司机、伤位)

杜门(军警、保密单位、躲藏之处、闭塞不通、血栓)

景门(文书、规划、酒宴、枪支、血光

死门(尸体、地皮、坟墓、屠户、杀手)

惊门(官讼、律师、歌星、口舌是非)

大选用神:

候选人年命;2.开门(竞选岗位);3.时干(选民、主选战);4.月令;5.大局(门星伏吟、反吟)

战争用神:

庚(攻方);2.值符(守方);3.天盘六仪(攻方);4.地盘六仪(守方);5.日干(攻方);6.时干(守方);7.甲午辛(罪人)

弹劾用神:

值符(被弹劾者);2.年干(被弹劾者);3.甲午辛(罪人);4.开门(国会、法官)

航天用神:

时辰;2.值符之星;3.值使之门;4.九天

人物用神:

1.日干(人物);2.时干(事件);3.月干(同伙);4.六合(同伙);5.年命(人物)

案件线索用神:

1.天蓬(罪犯);2.甲午辛(罪犯);3.六合(逃犯);4.杜门(藏地);5.白虎、伤门、值使(公安刑警);6.月令;7.伤门(汽车);8.时干(案发);9.景门(道路、枪支)

寻人用神:

1.日干(求测者);2.时干(晚辈);3.月干(同辈、同事);4.年干(长辈、领导);5.天蓬(罪犯);6.杜门(藏地)

诉讼用神:

1.原告(值符);2.被告(值符对地星);3.法官(开门);4.诉状(景门);5.证据(六合);6.律师(惊门)

商贸用神:

1.日干(求测者);2.日干地盘上方之天盘(对方);3.开门(新项目);4.甲子戊(资本);5.生门(利润);6.值符(银行)

贷款用神:

时干(主事);2.值符(银行);3.值使(贷款人)

中介用神:

1.日干(买方);2.时干(卖方)

讨债用神:

1.伤门(讨债人);2.天乙(值符对地盘星)(欠债人);3.开门宫位(讨债方向)

申办运动会用神:

1.值符(运委会主席);2.值使(运委会委员);3.地盘时干(我方);4.天盘时干(外方);5.丁(选票);6.月令

比赛用神:

1.地盘时干(主队);2.天盘时干(客队);3.值符(裁判);4.景门(教练);5.庚(器械);6.辛(金牌,天地盘)

职务用神:

1.开门(职务);2.日干(求测者);3.年命;4.时干(主事)

婚恋用神:

1.乙奇(女方);2.庚(男方,乙庚合);3.六合(婚恋);4.值使(动态)5.丁(第三者女子);6.丙(第三者男子);7.白虎(主离散)

疫情、病情用神:

1.天芮(疫情、病情);2.天心(西医、药);3.乙奇(中医、药);4.月令;5.时干(主病况);6.值使(疫控);7.值符(逢空者年命不保)

风水用神:

1.日干(住者);2.时干(风水);3.天芮(寺庙);4.死门(地皮);5.景门(规划)

买房用神:

1.房屋方位大局;2.生门(利益);3.甲子戊(房价);4.年命

时运用神:

1.日干(求测者);2.年干(长辈);3.月干(同辈);4.时干(子女);5.乙庚(妻夫);6.值符(领导);7.年干(领导)

出行用神:

1.日干(求测者);2.景门(道路);3.伤门(车船);4.九天(飞机);5.甲子戊(钱财)

寻人用神:

1.时干(主事);2.年命;3.伤门(车船);4.杜门(藏地);5.值符(逢空者年命不保);6.值使(应期)

寻物用神:

1.日干(求测者);2.时干(失物之事);3.应期(阴日干寻庚之上)

天气用神:

1.天英(火,主晴);2.景门(火,主晴);3.天柱(金,雨师);4.壬癸(主雨);5.天蓬(水,主雨)6.天辅(木,主风);7.月令;8.日、辰

分娩用神:

1.坤宫(产房);2.天芮(产妇);3.男胎(阳为主);4.女胎(阴为主);5.胎儿(飞落坤之星)

生育用神:

1.乙奇(为妻);2.庚(为夫,乙庚合);3.天芮(病星);4.乙奇(中医、药);5.天心(西医、药)

闹事用神:

1.庚(闹事者);2.日干(求测者);3.时干(主事件)

应聘用神:

1.日干(应聘者);2.时干(主事件);3.开门(招聘单位);4.值使(招聘操作)

奇门定应期的主要方法

成功类事物定应期(婚姻、升学、就职、升职、财成、病愈)

—–远、慢断年月;近、快断日时

1.参数旺相当令之时为应期

2.参数需生者能生之时为应期

3.参数需克者能克之时为应期

4.参数旬空者填实冲实之时为应期

5.参数入库者冲库之时为应期

6.马星当令或被冲之时为应期

7.值使门落宫或时干落宫之数

失败类事物定应期(恋爱不成、落榜、升职无望、求财亏本、病重不治)

—–远、慢断年月;近、快断日时

1. 参数为休囚死墓绝之时为应期

2. 参数受克之时或参数旺相当令之时为应期

3. 参数旬空者被填实之时为应期

4. 马星当令或被冲之时为应期

5. 值使门落宫或时干落宫之数

破获、寻找、阻止类事物定应期

1. 天盘为庚,地盘为年月日时之干应期为当年月日时

2. 如非属1,阳日看庚下之干、阴日看庚上之干

3. 如非属1,参数为时干者,临阳星看庚下之干、临阴星看庚上之干

四、总结

测天时,以九星为主;测人事,以八门为主;测地理,以九宫为主。

测六亲,以四值为主;同时日干为本人,时干为所测之事。

Chia sẻ.

Bình luận