Kỳ môn độn giáp bí kíp toàn thư – IV

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +
Kỳ Môn Độn Giáp


Lệ khởi 9 cục độn dương

Đông Chí, Kinh Trập: 1-7-4 Tiểu Hàn: 2-8-5

Xuân Phân, Đại Hàn: 3-9-6 Lập Xuân: 8-5-2

Cốc Vũ, Tiểu Mãn: 5-2-8 Vũ Thủy: 9-6-3

Thanh Minh, Lập Hạ: 4-1-7 Mang Chủng: 6-3-9

Lệ khởi 9 cục độn âm

Hạ Chí, Bạch Lộ : 9-3-6 Tiểu Thử : 8-2-5

Đại thử, Thu Phân : 7-1-4 Lập Thu : 2-5-8

Hàn Lộ, Lập Đông : 6-9-3 Xử Thử : 1-4-7

Sương Giáng, Tiểu Tuyết : 5-8-2 Đại Tuyết : 4-7-1

Lời người dịch:Những số trên đây là số khởi cục của từng tiết. Số thứ nhất thuộc nguyên trên, số thứ hai thuộc nguyên giữa, số thứ ba thuộc nguyên dưới. Như xem Khóa vào khí Đông chí thì thượng nguyên khởi cục 1, trung nguyên khởi cục 7, hạ nguyên khởi cục 4. nhìn vào bảng trên đây mà nhớ được cũng là việc rất khó.. sau đây xin trình bày một bảng tự vạch lấy, có thể dùng để suy ra được tiết khí nào thuộc cục nào:Nhớ rằng 24 tiết khí giải ra trong một vòng trời khởi từ cung Khảm 1, đến Cấn 8, Chấn 3, Tốn 4, Ly 9, Khôn 2, Đoài 7, Kiền 6 là hết 1 vòng.

Cung Khảm 1 có 3 khí là: Đông chí, Tiểu Hàn, Đại Hàn thì:Nguyên trên 1 – 2 – 3 – dưới 4 – 5 – 6 – giữa 7 – 8 – 9

Cung Cấn 8 có 3 khí là: Lập Xuân, Vũ thũy, Kinh trập thì:Nguyên trên 8 – 9 – 1 – dưới 2 – 3 – 4 – giữa 5 – 6 – 7

Cung Chấn 3 có 3 khí là:Nguyên trên 3 – 4 – 5 – dưới 6 – 7 – 8 – giữa 9 – 1 – 2

Cung Tốn 4 có 3 khí là: Lập Hạ, Tiểu Mãn, Mang Chủng thì:Nguyên trên 4 – 5 – 6 – dưới 7 – 8 – 9 – giữa 1 – 2 – 3

Cung Ly 9 có 3 khí là: Hạ Chí, Tiểu Thử, Đại thử thì:Nguyên trên 9 – 8 – 7 – dưới 6 – 5 – 4 – giữa 3 – 2 – 1

Cung Khôn 2 có 3 khí là: Lập thu, Sử Thử, Bạch Lộ thì:Nguyên trên 2 – 1 – 9 – dưới 8 – 7 – 6 – giữa 5 – 3 – 4

Cung Đoài 7 có 3 khí là: Thu Phân, Hàn Lộ, Sương Giáng thì:Nguyên trên 7 – 6 – 5 – dưới 4 – 3 – 2 – giữa 1 – 9 – 8

Cung Kiền 6 có 3 khí là: lập Đông. Tiểu Tuyết, Đại Tuyết thì:Nguyên trên 6 – 5 – 4 – dưới 3 – 2 – 1 – giữa 9 – 8 – 7

Bảng bầy như trên đây, có nghĩa là mỗi nhóm 3 Khí, mỗi nguyên cũng có 3 số, thì số thứ nhất thuộc Khí thứ nhất; số thứ hai thuộc khí thứ 2; số thứ 3 thuộc khí thử.

Như nhóm thứ nhất 3 khí là Đông chí, Tiểu hàn, Đại hàn thì khí Đông chí nguyên trên khởi cục 1, nguyên giữa khởi cuc 7, nguyên dưới khởi cục 4. Tiết Tiểu hàn nguyên trên khởi cục 2, nguyên dưới khởi cục 5, nguyên giữa khởi cục 8. Khí Đại hàn nguyên trên khởi cục 3, nguyên dưới khởi cục 6, nguyên giữa khởi cục 8. Nhóm trong cung 3 khởi từ cục 3, nhóm trong cung 4 khởi từ cục 4, nhóm trong cung 9 khởi từ cục 9, nhóm trong cung 2 khởi từ cục 2, nhóm trong cung 7 khởi từ cục 7, nhóm trong cung 6 khởi từ cục 6. Từ nhóm 1 đến nhóm 4 thuộc dương, tính xuôi từ 1, 2, 3…Từ nhóm 9 đến 6 thuộc âm, tính ngược từ 9, 8, 7…

Th Tr Hạ Th Tr Hạ Th Tr Hạ
Hạ chí
Tiểu thử
Đại thử
Lập hạ 4 1 7 9 3 6 2 5 8 Lập thu
Tiểu mãn 5 2 8 8 2 5 1 4 7 Xử thử
Mang chủng 6 3 9 7 1 4 9 3 6 Bạch lộ
Xuân phân 3 9 6 4 9 2 7 1 4 Thu phân
Thanh minh 4 1 7 3 5 7 6 9 3 Hàn lộ
Cốc vũ 5 2 8 8 1 6 5 8 2 Sương giáng
Lập xuân 8 5 2 1 7 4 6 9 3 Lập đông
Vũ thuỷ 9 6 3 2 8 5 5 8 2 Tiểu tuyết
Kinh chập 1 7 4 3 9 6 4 7 1 Đại tuyết
Đông chí
Tiểu hàn
Đại hàn

12 Thần ứng nghiệm

– Thiên Ất trong cửa, Quý nhân xe ngựa. Người đi về mau. Trưởng giả mừng vui.

– Đằng xà trong cửa. Nửa đường quay lại. Quái lạ hoảng kinh, Gió mưa rập rình. Nghe kêu chim khách. Có người đuổi nhanh.

– Chu Tước vào cửa. Xa nghe tiếng trống. Vật sống trên đường. Lưu loát văn chương.

– Lục hợp vào cửa. Người ấm áo đẹp. Đường gặp ngựa xe. Thấy trẻ cười khoe.

– Câu Trận vào cửa. Việc làm ngắc ngứ (chậm trễ, đứt đoạn). Đường gặp đánh nhau. Mưu chẳng đến đâu.

– Thanh Long vào cửa. Đường gặp Quan Sứ. Có triệu vui mừng. Áo gấm tưng bừng.

– Thiên Không vào cửa. Dương thêm Âm bước. Vật hỏng trên đường. Cười nói huyênh hoang.

– Bạch Hổ vào cửa. Cửa quan lo sợ. Thấy chết, nghe bi. Binh cách đường di.

– Thái thường vào cửa. Phường tuồng con hát. Rượu thịt thấy đống. Tranh đẹp thần thông.

– Huyền vũ vào cửa. Không là sư sãi, trộm cắp, rơi lăn. Cũng kẻ xin ăn.

– Thái Âm vào cửa. Âm tư, hòa hợp. Cầu ít được nhiều. Âm nhạc cùng theo.

– Thiên Hậu
 vào cửa. Đàn bà biếu vật. Trẻ nhỏ cười hung. Gái về nhà chồng.(Đoạn này nên tham khảo thêm phần 12 tướng của Lục nhâm).

_______________________

Thanh Long phương cát

Nên ngồi ở phương cát, cầu tài, đánh bạc, mưu việc trăm sự đều tốt lành.


Thanh Long

Tuần giáp Tý: Tý Tuần Giáp Tuất : Tuất Tuần Giáp Thân: Thân
Tuần giáp Ngọ: Ngọ Tuần giáp Thìn : Thìn Tuần giáp Dần: Dần

Thiên Mục, tuần:​

Giáp Tý : Đinh Mão. Giáp Tuất : Đinh Sửu Giáp Thân : Đinh Hợi
Giáp Ngọ : Đinh Dậu. Giáp Thìn : Đinh Mùi. Giáp Dần : Đinh Tị

Địa Nhĩ, tuần:​

Giáp Tý : Quý Dậu. Giáp Tuất : Quý Mùi. Giáp Thân : Quý Tị
Giáp Ngọ : Quý Mão. Giáp Thìn : Quý Sửu Giáp Dần : Quý Hợi

Thiên Môn, (là chi thứ 5 trong tuần thủ) tuần:​

Giáp Tý : Thìn. Giáp Tuất : Dần. Giáp Thân : Tý
Giáp Ngọ : Tuất. Giáp Thìn : Thân. Giáp Dần : Ngọ

Địa hộ (là chi thứ 6 trong tuần thủ), tuần:​

Giáp Tý : Tị. Giáp Tuất : Mão. Giáp Thân : Sửu
Giáp Ngọ : Hợi. Giáp Thìn : Dậu. Giáp Dần : Vị

Hoa Cái (là chi cuối cùng trong tuần thủ), tuần:​

Giáp Tý : Phương Dậu. Giáp Tuất : Phương Mùi. Giáp Thân : Phương Tị
Giáp Ngọ : Phương Mão. Giáp Thìn : Phương Sửu. Giáp Dần : Phương Hợi

Bài ca 12 ngày giờ hoàng hắc đạo

Tí Ngọ: kiếm ngôi Thân Trâu Dê (Sửu, Mùi): trên Tuất lăn
Dần Thân: đi kiếm Tý Mão Dậu: hỏi thăm Dần.
Thìn Tuất: xem Rồng (Thìn) giáng. Tị Hợi: Ngựa (Ngọ) bay thân.

1.Thanh long (Rồng xanh) Hoàng đạo.
2.Minh đường (Thần sáng): Hoàng đạo.
3. Thiên hình (trời đậm): Hắc.
4. Chu tước (sẻ non): Hắc.
5.Kim Quỹ (Tráp vàng): Hoàng.
6.Thiên đức (Đức trời): Hoàng.
7. Bạch hổ (hổ trắng): hắc.
8. Ngọc đường (Thềm ngọc): hoàng.
9. Thiên lao (Lao trời): hắc.
10. Huyền vũ (Rùa xám): hắc.
11. Tư mệnh (Quản mạng): hoàng.
12. Câu trận (móc câu): hắc.

Lời người dịch:
Bản nguyên mục này có như trên thì bạn đọc khó có thể học nổi mà tính ra được. Dịch giả sẽ dẫn giải cho dễ hiểu như sau:
Muốn tìm ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo thì cứ trong tháng Tý hay tháng Ngọ đặt Thanh long vào ngày Thân (câu đầu bài ca này là Tý Ngọ kiếm ngôi Thân), rồi đặt tiếp Minh đường vào ngày Dậu, Thiên hình vào ngày Tuất, Chu tước vào ngày Hợi, Kim Quỹ vào ngày Tý, Thiên đức ngày Sửu, Bạch hổ ngày Dần, Ngọc đường ngày Mão, Thiên lao ngày Thìn, Huyền vũ ngày Tị, Tư mệnh ngày Ngọ, Câu trận ngày Mùi. Còn về hoàng đạo hay hắc đạo thì dưới bài ca có đề cập đến.Muốn tìm giờ Hoàng đạo hay hắc đạo thì cứ ngày Tí, Ngọ đặt Thanh long vào giờ Thân và chuyển xuôi dần như trên.

…………………………………………

 

Màu sắc và 5 hành của 9 cung, 8 quái, 9 sao, 9 thần.

Khảm : Thiên bồng cung 1 : Nước, Bạch.
Khôn : Thiên nhuế cung 2 : đất, đen.
Chấn : Thiên Xung cung 3 : gỗ, biếc.
Tốn : Thiên Phụ cung 4 : gỗ, xanh.
Thiên Cầm cung 5 : đất, vàng.
Kiền : Thiên Tâm cung 6 : Kim, trắng.
Đoài : Thiên Trụ cung 7 : Kim, đỏ.
Cấn : Thiên Nhậm cung 8 : đất, trắng.
Ly : Thiên Ương cung 9 : lửa, tím.

Trực phù: đất. Đằng xà: lửa. Thái âm: Kim. Lục hợp: gỗ. Câu trận: đất. Bạch hổ: Kim. Chu tước: lửa. Huyền vũ: nước. Cửu địa: đất. Cửu thiên: kim.

Sáu nghi, ba kỳ:
Giáp Tí: Mậu. Giáp Ngọ: Tân Nhật kỳ: Ất
Giáp Tuất: Kỷ. Giáp Thìn: Nhâm Nguyệt kỳ: Bính
Giáp Thân: Canh Giáp Dần: Quý Tinh kỳ: Đinh


Tìm tháng Dần

Giáp Kỷ năm nay tháng Bính Dần, Ất Canh năm ấy Mậu theo chân, Bính Tân mở cửa Canh Dần ngự, ví hỏi Nhâm Đinh vẫn tháng Nhâm. Mậu Quý tháng giêng ai đó nhỉ? Giáp Dần đầu tháng tính lần lần.


Tìm giờ can giờ Tý

Giáp Kỷ hôm nay giờ Giáp Tí
Ất Canh tìm Bính đầu giờ chỉ.
Bính Tân tầm Mậu Tí.
Đinh Nhâm Canh tý cư.
Mậu Quý khởi từ Nhâm

Nạp Giáp, Mộ

– Kiền nạp Giáp, Nhâm. Khôn nạp Ất, Quý. Khảm nạp Mậu, Ly nạp Kỷ. Chấn nạp Canh, Tốn nạp Tân. Cấn nạp Bính, Đoài nạp Đinh.
– Giáp Thân mộ ở Kiền; Mậu mộ ở Khảm.

________________

Dịch mã, Kiếp sát

Ngày Dần, Ngọ, Tuất: Mã ở Thân, Sát ở Hợi.
Ngày Thân, Tý, Thìn : – Dần, – Tị
Ngày Tỵ, Dậu, Sửu : – Hợi, – Dần
Ngày Hợi, Mão, Vị : – Tỵ, – Thân

________________

Tuần không

Giáp Tý tuần này Tuất Hợi không. Gặp tuần Giáp Tuất Thân, Dậu thêm trông.Giáp Thân: Ngọ, Mùi không hai chốn. Giáp Ngọ tìm không: Thìn Tỵ dòng.Ví hỏi Giáp Thìn: Dần Mão trống. Giáp Dần: Tý, Sửu khoảng không mong.

________________

Phương Hỷ thần

Giáp Kỷ tìm Cấn; Ất Canh: Kiền. Bính Tân: Khôn hỏi hẳn bằng yên.Đinh Nhâm Ly tiếng cười ha hả. Mậu Quý Khảm say sưa rượu tốn mèn.

_______________

Lộc ngày

Giáp: Lộc ở Dần. Ất Lộc ở Mão. Bính Mậu Lộc ở Tỵ. Đinh Kỷ Lộc ở Ngọ
Canh: Lộc ở Thân. Tân Lộc ở Dậu. Nhâm Lộc ở Hợi. Quý Lộc ở Tý.


Hợp hóa

Giáp – Kỷ hóa Thổ; Ất – Canh hóa Kim; Bính – Tân hóa Thủy; Đinh – Nhâm hóa Mộc.
Mậu – Qu‎‎‎ý hóa Hỏa; Tý – Sửu hóa Thổ; Dần – Hợi hóa Mộc; Mão – Tuất hóa Kim;
Thìn – Dậu hóa Hỏa; Tỵ – Thân hóa Thủy; Ngọ – Mùi có hợp không hóa.

Phương Quý nhân

Ngày Mậu Canh : Sửu dương QUÝ Mùi âm QUÝ
– Ất : Thân – TÝ –
– Kỷ : Tý – Thân –
– Bính : Dậu – Hợi –
– Đinh : Hợi – Dậu –
– Nhâm : Mão – Tỵ –
– QUÝ : Tỵ – Mão –
– Tân : Dần – Ngọ –
– Giáp : Mùi – Sửu –

12 CHI THẦN TƯỚNG ĐỊA BÀN

 

TỊ NGỌ MÙI THÂN
Thần : Thái Ất Thần : Thắng quang Thần : Tiểu cát Thần: Truyền Tông
Tướng: Đằng xà Tướng: Chu tước Tướng: Thái thường Tướng: Bạch hổ
THÌN DẬU
Thần : Thiên Cương Thần : Tòng khôi
Tướng: Câu trận Tướng: Thái Âm
MÃO TUẤT
Thần : Thái Xung Thần : Hà khôi
Tướng: Lục Hợp Tướng: Thiên không
DẦN SỬU HỢI
Thần :Công tào Thần : Đại cát Thần : Thần hậu Thần : Đăng minh
Tướng: Thanh Long Tướng: Thiên Ất Tướng: Thiên Hậu Tướng : Huyền Vũ

 

Hình đồ độn dương (1) cục – ngày Giáp Kỷ, giờ Giáp Tí
Đỗ/4 Thiên Phụ
Tân / Lục
Lục Hợp
CẢNH/9 Thiên Ương
Ất / Tía
Bạch Hổ
TỬ/2 Thiên Nhuế
Kỷ/Đen
Huyền Vũ
THƯƠNG/3 Thiên Xung
Canh / Biếc
Thái Âm
GIỮA / 5 Thiên Cầm
Nhâm/Vàng
KINH/7 Thiên Trụ
Đinh/ Đỏ
Cửu Địa
SINH/8 Thiên Nhậm
Bính/Trắng
Đằng xà
HƯU/1 Thiên Bồng
Mậu/ Trắng
Trực Phù
KHAI/6 Thiên Tâm
Qu‎í/Trắng
Cửu Thiên

 

Hình đồ độn âm 9 cục – ngày Giáp Kỷ, giờ Giáp T‎í
Đỗ/4 Thiên Phụ
Quí
Đằng xà
CẢNH/9 Thiên Ương
Mậu
Trực phù
TỬ/2 Thiên nhuế
Bính
Cửu Thiên
THƯƠNG/3
Thiên Xung
Đinh
Thái Âm
GIỮA / 5 Thiên Cầm
Nhâm
KINH/7 Thiên Trụ
Canh
Cửu Địa
SINH/8
Thiên Nhậm
Kỷ
Lục Hợp
HƯU/1 Thiên Bồng
Ất
Bạch Hổ
KHAI/6 Thiên Tâm
Tân
Huyền Vũ
Chia sẻ.