Kỳ Môn Độn Giáp – Cửu Tinh

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +

Kỳ Môn Độn Giáp – Cửu Tinh

 

Thiên bồng tinh: hựu danh tham lang tinh, vị cư khảm cung, cố ngũ hành chúc thủy. Vi đại hung chi tinh, chủ yếu đại biểu hắc xã hội, sát nhân phạm, trọng đại thưởng kiếp đạo thiết phạm tội chi nhân, trọng đại tham ô phạm, tham tửu tham sắc chi nhân, đại nhãn tình chi nhân, cao trí thương phạm tội nhân viên, lưu động tính cường, âm hiểm giảo trá chi nhân, hữu phách lực chi nhân, phá tài chi tinh đẳng. Thiên bồng tinh chúc nhất bạch, dương tinh, ngũ hành chúc thủy, vượng vu xuân quý, tương vu đông quý, hưu vu hạ quý, tù vu tứ quý ( thần, tuất, sửu, vị nguyệt ), phế vu thu quý.

Thiên nhuế tinh: hựu danh cự môn tinh, vị cư khôn cung, ngũ hành chúc thổ. Vi đại hung chi tinh. Chủ yếu đại biểu tật bệnh đẳng tín tức, cố thiên nhuế tinh hựu xưng bệnh tinh, bệnh thần. Nhân khôn quái vi thuần âm, sở dĩ nhuế tinh âm tà chi khí thậm túc, cố thiên nhuế tinh vi âm tinh, chúc nhị hắc. Thiên nhuế tinh thông thường hựu đại biểu cầu học, cầu đạo, cầu tiên chi nhân, học sinh học viên. Thiên nhuế tinh vượng vu thu quý, tương vu tứ quý ( thần, tuất, sửu, vị nguyệt ), hưu vu đông quý, tù vu xuân quý, phế vu hạ quý.

Thiên xung tinh: hựu danh lộc tồn tinh, vị cư chấn cung, ngũ hành chúc mộc, vi dương tinh. Thị nhất khỏa cát tinh. Cụ hữu từ ái chi tâm, trợ nhân vi nhạc, đại biểu nông sự, thụ lâm, thụ mộc, xa lượng, bào động, quân nhân, bộ đội, vũ trang bộ môn, âm nhạc, ca xướng, vũ đạo, nông nghiệp, trường thọ, trùng động, vi tam bích mộc tinh. Thiên trùng tinh vượng vu hạ quý, tương vu xuân quý, hưu vu tứ quý ( thần, tuất, sửu, vị nguyệt ) tù vu thu quý, phế vu đông quý.

Thiên phụ tinh: hựu danh văn khúc tinh, vị cư đông nam tốn cung, ngũ hành chúc mộc, vi dương tinh. Hựu vi tứ lục mộc tinh. Chủ yếu đại biểu dữ văn hóa giáo dục hữu quan đích tín tức, kinh thường đại biểu học giáo, lão sư, khảo thí viện đẳng. Vi đại cát chi tinh. Phàm thiên phụ tinh sở lâm chi cung bách sự giai nghi, lợi xuất hành, kinh thương, hôn thú, tu tạo đẳng, đặc biệt lợi vu thăng học, khảo học, phát triển văn hóa giáo dục đẳng. Thiên phụ tinh vượng vu hạ quý, tương vu xuân quý, hưu vu tứ quý ( thần, tuất, sửu, vị nguyệt ), tù vu thu quý, phế vu đông quý.

Thiên cầm tinh: hựu danh liêm trinh tinh, vị cư trung ương, ngũ hành chúc thổ, vi dương tinh, đại cát chi tinh. Chủ vi nhân trung chính, trường tương đoan trang, lược bàn, tố sự công đạo, thủ tín, cụ hữu lĩnh đạo tài năng, thông thường đại biểu cụ hữu ngưng tụ lực đích nhân vật, hữu ảnh hưởng lực đích nhân vật, lĩnh tụ nhân vật đẳng. Thiên cầm tinh sở lâm chi cung, bách sự giai nghi. Thiên cầm tinh vượng vu thu quý, tương vu tứ quý ( thần, tuất, sửu, vị nguyệt ), hưu vu đông quý, tù vu xuân quý, phế vu hạ quý.

Thiên tâm tinh: hựu danh vũ khúc tinh, vị cư tây bắc kiền cung, ngũ hành chúc kim, vi âm tinh. Thiên tâm tinh chủ năng động năng tĩnh, hữu lĩnh đạo tài năng, hữu quân sự phương diện đích lĩnh đạo năng lực, hựu năng y liệu trì bệnh, cố thiên tâm tinh hựu đại biểu y viện, trì liệu phương án đẳng. Kì hữu trừng ác dương thiện chi năng. Hựu lợi cầu tiên, tu phật đẳng sự nghi, thị đại cát chi tinh. Thiên tâm tinh vượng vu đông quý, tương vu thu quý, hưu vu xuân quý, tù vu hạ quý, phế vu tứ quý ( thần, tuất, sửu, vị nguyệt ). Thiên tâm tinh hựu đại biểu phụ thân, trường giả, thần tiên, phật đẳng.

Thiên trụ tinh: hựu danh phá quân tinh, vị cư tây phương đoái cung, vi thất xích, ngũ hành chúc kim, vi âm tinh. Kì hỉ sát hảo chiến, kinh khủng quái dị, phá phôi, hủy phôi, sát lục, tồi hủy, phá cựu lập tân, khẩu thiệt đẳng. Vi đại hung chi tinh. Thiên trụ tinh lâm cung, nghi vu tu trúc, truân binh cố thủ, bất nghi xuất chiến giao binh, bất nghi viễn hành kinh thương, cường hành tắc xa phá mã thương, sĩ tốt bại vong, phá tài chiết bổn, ý ngoại thương tai đẳng. Thiên trụ tinh vượng vu đông quý, tương vu thu quý, hưu vu xuân quý, tù vu hạ quý, phế vu thần, tuất, sửu, vị giá tứ cá nguyệt.

Thiên nhâm tinh: hựu danh tả phụ tinh, vị cư đông bắc phương cấn cung, vi bát bạch, ngũ hành chúc thổ, vi dương tinh. Vi cát tinh. Thiên nhâm tinh sở lâm chi cung, chủ vi nhân thành tín, tính cách ổn trọng đãn thiên vu chấp ảo, quật cường, tố sự ngốc bản bất thiện biến thông, nghi lập quốc an bang, giáo hóa lê dân. Nhập quan yết quý, thương cổ giá thú, bách sự giai cát. Thiên nhâm tinh vượng vu thu quý, tương vu tứ quý ( thần, tuất, sửu, vị nguyệt ), hưu vu đông quý, tù vu xuân quý, phế vu hạ quý.

Thiên anh tinh: hựu danh hữu bật tinh, vị cư nam phương li cung, ngũ hành chúc hỏa, vi cửu tử, vi âm tinh. Thiên anh tinh chủ giá thú hung, viễn hành thiên tỉ giai bất nghi, thượng quan thương cổ hung nhi bại, quân bất lợi. Tạo tác cầu tài nhất trường không. Thiên anh tinh sở lâm chi cung, chủ nhân tính táo dịch bạo, hảo thắng, chích nghi mưu hoa hiến sách, diện quân yết quý, kì dư quân bất lợi. Thiên anh tinh vượng vu tứ quý ( thần, tuất, sửu, vị nguyệt ), tương vu hạ quý, hưu vu thu quý, tù vu đông quý, phế vu xuân quý. Thiên anh tinh chủ nhân ái phát hỏa, hữu tài hoa, hỉ triển hiện, tranh cường hảo đấu, hòa huyết quang hữu quan, vi trung bình tiểu hung chi tinh.

 

 

天蓬星:又名贪狼星,位居坎宫,故五行属水。为大凶之星,主要代表黑社会、杀人犯、重大抢劫盗窃犯罪之人、重大贪污犯、贪酒贪色之人、大眼睛之人、高智商犯罪人员、流动性强、阴险狡诈之人、有魄力之人、破财之星等。天蓬星属一白,阳星,五行属水,旺于春季、相于冬季、休于夏季、囚于四季(辰、戌、丑、未月),废于秋季。

天芮星:又名巨门星,位居坤宫,五行属土。为大凶之星。主要代表疾病等信息,故天芮星又称病星、病神。因坤卦为纯阴,所以芮星阴邪之气甚足,故天芮星为阴星,属二黑。天芮星通常又代表求学、求道、求仙之人,学生学员。天芮星旺于秋季,相于四季(辰、戌、丑、未月),休于冬季,囚于春季,废于夏季。

天冲星:又名禄存星,位居震宫,五行属木,为阳星。是一颗吉星。具有慈爱之心,助人为乐,代表农事、树林、树木、车辆、跑动、军人、部队、武装部门、音乐、歌唱、舞蹈、农业、长寿、冲动、为三碧木星。天冲星旺于夏季、相于春季、休于四季(辰、戌、丑、未月)囚于秋季、废于冬季。

天辅星:又名文曲星,位居东南巽宫,五行属木,为阳星。又为四绿木星。主要代表与文化教育有关的信息,经常代表学校、老师、考试院等。为大吉之星。凡天辅星所临之宫百事皆宜,利出行、经商、婚娶、修造等,特别利于升学、考学、发展文化教育等。天辅星旺于夏季、相于春季、休于四季(辰、戌、丑、未月)、囚于秋季、废于冬季。

天禽星:又名廉贞星,位居中央,五行属土,为阳星,大吉之星。主为人中正、长相端庄、略胖、做事公道、守信,具有领导才能,通常代表具有凝聚力的人物、有影响力的人物,领袖人物等。天禽星所临之宫,百事皆宜。天禽星旺于秋季,相于四季(辰、戌、丑、未月),休于冬季,囚于春季,废于夏季。

天心星:又名武曲星,位居西北乾宫,五行属金,为阴星。天心星主能动能静,有领导才能,有军事方面的领导能力,又能医疗治病,故天心星又代表医院、治疗方案等。其有惩恶扬善之能。又利求仙、修佛等事宜,是大吉之星。天心星旺于冬季、相于秋季、休于春季、囚于夏季、废于四季(辰、戌、丑、未月)。天心星又代表父亲、长者、神仙、佛等。

天柱星:又名破军星,位居西方兑宫,为七赤,五行属金,为阴星。其喜杀好战、惊恐怪异、破坏、毁坏、杀戮、摧毁、破旧立新、口舌等。为大凶之星。天柱星临宫,宜于修筑、屯兵固守,不宜出战交兵,不宜远行经商,强行则车破马伤、士卒败亡、破财折本、意外伤灾等。天柱星旺于冬季、相于秋季、休于春季、囚于夏季、废于辰、戌、丑、未这四个月。

天任星:又名左辅星,位居东北方艮宫,为八白,五行属土,为阳星。为吉星。天任星所临之宫,主为人诚信、性格稳重但偏于执拗、倔强、做事呆板不善变通,宜立国安邦、教化黎民。入官谒贵、商贾嫁娶、百事皆吉。天任星旺于秋季、相于四季(辰、戌、丑、未月)、休于冬季、囚于春季、废于夏季。

天英星:又名右弼星,位居南方离宫,五行属火,为九紫,为阴星。天英星主嫁娶凶,远行迁徙皆不宜,上官商贾凶而败,均不利。造作求财一场空。天英星所临之宫,主人性躁易暴、好胜,只宜谋划献策,面君谒贵,其余均不利。天英星旺于四季(辰、戌、丑、未月),相于夏季,休于秋季,囚于冬季,废于春季。天英星主人爱发火、有才华、喜展现、争强好斗,和血光有关,为中平小凶之星。

Chia sẻ.

Bình luận