Kỳ Môn Độn Giáp – Môn Bách

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +
Kỳ Môn Độn Giáp – Môn Bách

1. Kì môn độn giáp bát môn thị hưu môn, sinh môn, thương môn, đỗ môn, cảnh môn, tử môn, kinh môn, khai môn, tại kì môn tứ hại trung môn phá đối bát quái cửu cung đích nguy hại thị tối đại đích dã thị tối hung đích, kì thứ thị kích hình nhập mộ không vong.

2. Môn bách, bát môn sở lạc chi cung khiếu tố môn bách. Ngộ đáo môn bách năng lượng háo tổn nhất bán!

3. Sở vị môn bách, tựu thị bát môn khắc sở lạc chi cung khiếu tố môn bách. Hưu môn ngũ hành chúc thủy; sinh môn, tử môn chúc thổ; thương môn, đỗ môn chúc mộc; cảnh môn chúc hỏa; kinh môn, khai môn chúc kim.

4. Thương môn lạc cấn bát cung, khôn nhị cung; thương môn ngũ hành chúc mộc, cấn bát cung, khôn nhị cung ngũ hành chúc thổ, mộc khắc thổ. Sở dĩ, thương môn lạc cấn bát cung, khôn nhị cung thị môn bách. Môn khắc cung.

5. Khai môn lạc chấn tam cung, tốn tứ cung; khai môn ngũ hành chúc kim, chấn tam cung, tốn tứ cung ngũ hành chúc mộc, kim khắc mộc, sở dĩ, khai môn lạc chấn tam cung, tốn tứ cung thị môn bách.

6. Đỗ môn lạc cấn bát cung, khôn nhị cung; đỗ môn ngũ hành chúc mộc, cấn bát cung, khôn nhị cung ngũ hành chúc thổ, mộc khắc thổ. Sở dĩ, đỗ môn lạc cấn bát cung, khôn nhị cung thị môn bách. Môn khắc cung.

7. Hưu môn lạc li cung; hưu môn ngũ hành chúc thủy, li cửu cung ngũ hành chúc hỏa, thủy khắc hỏa, sở dĩ, hưu môn lạc li cửu cung thị môn bách. Môn khắc cung.

8. Cảnh môn lạc kiền lục cung, đoái thất cung; cảnh môn ngũ hành chúc hỏa, kiền lục cung, đoái thất cung ngũ hành chúc kim, hỏa khắc kim, sở dĩ, cảnh môn khắc kiền lục cung, đoái thất cung, cảnh môn lạc kiền lục cung, đoái thất cung thị môn bách.

9. Sinh môn lạc khảm nhất cung; sinh môn ngũ hành chúc thổ, khảm nhất cung ngũ hành chúc thủy, thổ khắc thủy. Sở dĩ, sinh môn lạc khảm nhất cung thị môn bách. Môn khắc cung.

10. Kinh môn lạc chấn tam cung, tốn tứ cung; cảnh môn ngũ hành chúc kim, chấn tam cung, tốn tứ cung ngũ hành chúc mộc, kim khắc mộc, sở dĩ, cảnh môn lạc chấn tam cung, tốn tứ cung thị môn bách. Môn khắc cung.

11. Tử môn lạc khảm nhất cung; tử môn ngũ hành chúc thổ, khảm nhất cung ngũ hành chúc thủy, thổ khắc thủy, sở dĩ, tử môn lạc khảm nhất cung thị môn bách. Môn khắc cung.

12. Môn bách quyết: kinh khai tam tứ hưu lâm cửu, thương đỗ hoàn quy nhị bát cung. Sinh tử bài lai cư đệ nhất, cảnh môn lục thất tổng tương đồng. Cát môn bị bách cát bất tựu, hung môn bị bách hung bất khởi. Cát môn tương sinh hữu đại lợi, hung môn tương sinh họa nan tị.

13. Kì môn độn giáp trung đích bát môn chủ nhân sự, bất đồng đích môn tự nhiên thị bất đồng đích nhân sự biểu hiện, lịch lai đô hữu khai hưu sinh vi tam cát môn đích thuyết pháp, tức tiện ngã môn giảng âm bàn độn giáp”Diệc vô cát hung dữ cách cục” , bất tương bát môn phân cát hung, đãn dã chích thị bất khắc ý hoa phân, tất cánh vạn sự vạn vật phân âm dương lưỡng diện, hữu hảo hữu phôi. Đãn ngã môn dụng bát môn đoạn nhân sự đích biểu hiện thì, đối vu sự vật đích phán đoạn nhâm nhiên hội đái hữu cát hung đích hàm nghĩa.

14. Môn bách chủ hung, đãn thị hung đích trình độ bất đồng, hung đích ý nghĩa dã bất nhất dạng. Ngã môn tri đạo, khai kinh nhị môn lạc chấn tốn cung môn bách, sinh tử nhị môn lạc khảm cung môn bách, đồng vi môn bách khai môn lạc tốn cung bách kì hung vưu thậm, nhân vi khai môn vi kiền chi môn, lạc tốn cung phản ngâm, trùng trung đái khắc; nhi lạc chấn cung chích hữu khắc một hữu trùng, như quả thâm cứu lưỡng cung đích đích bàn đích chi đích thoại, tắc khắc trung hữu hợp: tuất mão hợp, hợi mão diệc hợp, hợp tắc hữu tình, hữu tình tắc khắc bất chân, khắc bất chân tắc hung bất khởi chí thiểu thị vô đại hung. Đồng lí, kinh môn lạc chấn cung trùng trung đái khắc hựu phản ngâm, nhi thả đồng tính tương khắc lực dã đại, vi hung thậm. Sinh môn lạc khảm cung bách, đích bàn chi trung tử sửu hữu tình vi hung khinh. Tử môn lạc khảm cung đích tình huống sảo phục tạp, thân tử hợp nhi vị tử hại. Sở hữu giá ta thâm tằng đích quan hệ, quân hội tại tương quan đích sự kiện thượng biểu hiện xuất lai.

15. Khai môn tại sự thể thượng nhất bàn đại biểu điếm phô hoặc điếm phô khai trương, công chức bộ môn hoặc tại công chức bộ môn công tác, khai môn môn bách na tựu thị điếm phô kinh doanh bất thuận, công tác bất thuận đẳng đẳng, dã cận cận thị”Bất thuận” nhi dĩ, nhi thả nhất bàn thị”Hảo sự” bất thuận, dã tựu thị cổ nhân thường giảng đích”Cát môn môn bách cát bất tựu” , tưởng phát tài đích nhân một phát tài tất cánh hoàn bỉ na ta bần khốn lạo đảo đích nhân hoàn yếu hảo nhất ta, tưởng tấn chức một tấn thượng tất cánh dã bỉ một hữu chức vị đích nhân hoàn yếu cường đắc đa.

Miễn trách thanh minh: bổn văn lai tự đằng tấn tân văn khách hộ đoan tự môi thể, bất đại biểu đằng tấn võng đích

Kì môn độn giáp ứng dụng ~~ môn bách cung bách ~~~

Cát môn bị bách tắc sự bất thành, hung môn bị bách tắc hung sự vưu thậm. Cung chế môn thị hung bách, môn chế cung thị cát bách. Môn sinh cung vi hòa, cung sinh môn vi nghĩa.

Hòa ~~ bát môn sinh cung vị ngũ hành, chúc cát. Năng đề thăng kì môn công hiệu.

Nghĩa ~~ cung sinh bát môn ngũ hành, chúc cát. Năng tăng cường độn giáp hiệu năng.

Chế ~~ bát môn khắc cung vị ngũ hành, trung bình. Môn bất thụ cung chi trợ lực.

Hại ~~ cung khắc bát môn ngũ hành, chúc hung. Cát sự bất thành, hung sự vưu thậm.

1. 奇门遁甲八门是休门、生门、伤门、杜门、景门、死门、惊门、开门,在奇门四害中门破对八卦九宫的危害是最大的也是最凶的,其次是击刑入墓空亡。

2. 门迫,八门所落之宫叫做门迫。遇到门迫能量耗损一半!

3. 所谓门迫,就是八门克所落之宫叫做门迫。休门五行属水;生门、死门属土;伤门、杜门属木;景门属火;惊门、开门属金。

4. 伤门落艮八宫、坤二宫;伤门五行属木,艮八宫、坤二宫五行属土,木克土。所以,伤门落艮八宫、坤二宫是门迫。门克宫。

5. 开门落震三宫、巽四宫;开门五行属金,震三宫、巽四宫五行属木,金克木,所以,开门落震三宫、巽四宫是门迫。

6. 杜门落艮八宫、坤二宫;杜门五行属木,艮八宫、坤二宫五行属土,木克土。所以,杜门落艮八宫、坤二宫是门迫。门克宫。

7. 休门落离宫;休门五行属水,离九宫五行属火,水克火,所以,休门落离九宫是门迫。门克宫。

8. 景门落乾六宫、兑七宫;景门五行属火,乾六宫、兑七宫五行属金,火克金,所以,景门克乾六宫、兑七宫,景门落乾六宫、兑七宫是门迫。

9. 生门落坎一宫;生门五行属土,坎一宫五行属水,土克水。所以,生门落坎一宫是门迫。门克宫。

10. 惊门落震三宫、巽四宫;景门五行属金,震三宫、巽四宫五行属木,金克木,所以,景门落震三宫、巽四宫是门迫。门克宫。

11. 死门落坎一宫;死门五行属土,坎一宫五行属水,土克水,所以,死门落坎一宫是门迫。门克宫。

12. 门迫诀:惊开三四休临九,伤杜还归二八宫。生死排来居第一,景门六七总相同。吉门被迫吉不就,凶门被迫凶不起。吉门相生有大利,凶门相生祸难避。

13. 奇门遁甲中的八门主人事,不同的门自然是不同的人事表现,历来都有开休生为三吉门的说法,即便我们讲阴盘遁甲“亦无吉凶与格局”,不将八门分吉凶,但也只是不刻意划分,毕竟万事万物分阴阳两面,有好有坏。但我们用八门断人事的表现时,对于事物的判断任然会带有吉凶的含义。

14. 门迫主凶,但是凶的程度不同,凶的意义也不一样。我们知道,开惊二门落震巽宫门迫,生死二门落坎宫门迫,同为门迫开门落巽宫迫其凶尤甚,因为开门为乾之门,落巽宫反吟、冲中带克;而落震宫只有克没有冲,如果深究两宫的地盘地支的话,则克中有合:戌卯合、亥卯亦合,合则有情,有情则克不真,克不真则凶不起至少是无大凶。同理,惊门落震宫冲中带克又反吟,而且同性相克力也大,为凶甚。生门落坎宫迫,地盘支中子丑有情为凶轻。死门落坎宫的情况稍复杂,申子合而未子害。所有这些深层的关系,均会在相关的事件上表现出来。

15. 开门在事体上一般代表店铺或店铺开张、公职部门或在公职部门工作,开门门迫那就是店铺经营不顺、工作不顺等等,也仅仅是“不顺”而已,而且一般是“好事”不顺,也就是古人常讲的“吉门门迫吉不就”,想发财的人没发财毕竟还比那些贫困潦倒的人还要好一些,想晋职没晋上毕竟也比没有职位的人还要强得多。

Chia sẻ.

Bình luận