Thập Can Kỳ Môn

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +

Thập Can Kỳ Môn

 

Giáp: ngũ hành chúc mộc, vi dương mộc. Vị cư đông phương, vu kì môn trung giáp đại biểu chủ suất, thủ lĩnh, tại nhân thể đại biểu đầu bộ, vu thể nội đại biểu đảm, mao phát, công danh, khoa giáp, thanh sắc, đống lương, khai thủy, mạo tử, nhân từ, thụ mộc, đệ nhất vị, phẫn nộ, trường hình, phương hình, tính trực, chất kiện, toan vị.

Ất: ngũ hành chúc mộc, vi âm mộc, vị cư đông phương. Kì môn trung ất đại biểu nhật kì, y sinh, y dược, nữ nhân đẳng tín tức. Vu hôn nhân đại biểu thê tử, vu nhân thể đại biểu can tạng, kiên, hoa thảo chi mộc, lục sắc, đệ nhị vị, biện tử, mao phát, hồ tu, khất cái, thiện lương, khái đầu tác ấp, mao cân, nhân từ, chất nhu nộn, toan vị.

Bính: ngũ hành chúc hỏa, vi dương hỏa, vị cư nam phương. Vu kì môn trung vi nguyệt kì, đại biểu hữu quyền uy chi nhân, hôn nhân thượng đại biểu đệ tam giả nam nhân. Tại nhân thể đại biểu tiểu tràng, ngạch, kiên, tự nhiên giới trung đại biểu thái dương, hùng hùng liệt hỏa, sí nhiệt, hồng sắc, hựu đại biểu cấp táo đẳng. Diệc đại biểu quang minh, ôn noãn, nhãn tình, đại nhãn tình, tiếu dung, khổ vị.

Đinh: ngũ hành chúc hỏa, vi âm hỏa, vị cư nam cực, cố hựu danh nam cực tinh tinh. Vu kì môn trung đại biểu tinh kì, đinh vi ngọc nữ, hôn nhân trung đại biểu đệ tam giả nữ nhân, vu nhân thể đại biểu tâm tạng, xỉ thiệt, nhãn tình, đạm hồng sắc, hình thể tú lệ nhi thanh cao, bổ đinh, đồ đinh, cương đinh, hoa đóa, lễ mạo, vi tiếu, đăng quang, chúc quang, sinh nhật đản cao, hỏa sài, khổ vị.

Mậu: ngũ hành chúc thổ, vi dương thổ, vị cư trung ương. Vu kì môn trung đại biểu thiên môn, tư bổn, tiễn tài đẳng. Vu nhân thể đại biểu vị, tị tử, diện bộ, tự nhiên giới lí đại biểu sơn cương, cao cương, cao nguyên, vu nhân vật đại biểu quân nhân, hữu tiễn nhân. Thành tín, thành thật, thủ tín, kiên cường, ổn định, ổn cố, ngốc bản, thành tường, hoàng sắc, điềm vị.

Kỷ: ngũ hành chúc thổ, vi âm thổ, vị cư trung ương. Vu kì môn trung kỷ đại biểu đích hộ, hựu đại biểu phần mộ. Vu nhân thể đại biểu tì, tề luân, diện bộ, vu tự nhiên giới trung đại biểu bình nguyên, điền viên, đích cơ, tố sự công chính, bình quân, hoàng sắc, điềm vị.

Canh: ngũ hành chúc kim, vi dương kim, vị cư tây phương. Vu kì môn trung canh vi cách, vi tặc, cừu nhân, trượng phu đẳng tín tức. Vu nhân thể đại biểu đại tràng, tề luân, cân, cốt cách; hựu đại biểu kim chúc chế phẩm, đao cụ, binh khí đẳng. Vu trạng thái đại biểu quả đoạn, cương cường, sát lục, hựu đại biểu bạch sắc, lạt vị.

Tân: ngũ hành chúc kim, vi âm kim, vị cư tây phương. Vu kì môn trung tân đại biểu tội nhân hoặc phạm quá thác ngộ chi nhân. Vu nhân thể đại biểu phế, cốt cách, hung, hựu đại biểu thủ liên, nhĩ hoàn, đao cụ, kim chúc chế phẩm đẳng, diệc đại biểu, quả cảm, thiết cát, tân sinh sự vật, túc sát, thủ khảo, châm, thiết đinh, thi cốt, bạch sắc, các chủng tinh tiểu kim chúc chế phẩm, tân lạt vị.

Nhâm: ngũ hành chúc thủy, vi dương thủy, vị cư bắc phương. Vu kì môn trung nhâm vi thiên lao, nhâm hựu khả đại biểu các chủng lưu hành sự vật, vu nhân thể đại biểu bàng quang, hĩnh, huyết dịch tuần hoàn, tập quán, chủ lưu, triều lưu, vu đại tự nhiên đại biểu đại hải, giang, hồ, hà, hựu đại biểu trí tuệ, thông minh, hắc sắc, hàm vị.

Quý: ngũ hành chúc thủy, vi âm thủy, vị cư bắc phương. Vu kì môn trung quý vi đích võng, vu nhân thể trung quý đại biểu thận tạng, tinh, huyết dịch, nhân thể phân bí vật, quý hựu vi túc, nhãn lệ, hắc sắc, vũ lộ, thủy trì, thủy khố, thủy đường, chiểu trạch, bắc cực, hàm vị.

Chia sẻ.

Bình luận