BÁT TRẠCH CỔ TRUYỀN BÍ BẢN DƯƠNG TRẠCH.

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +

BÁT TRẠCH CỔ TRUYỀN BÍ BẢN DƯƠNG TRẠCH.
(Trích dịch từ nguyên bản chữ Hán có giải nghĩa chi tiết)
CÀN TRẠCH (TỌA TÂY BẮC HƯƠNG ĐÔNG NAM)

* Phiên âm:Tuất sơn Thìn đảo tả nghi phóng Giáp, Càn sơn Tốn đảo tả nghi phóng Giáp, Hợi sơn Tị đảo hữu nghi phóng Đinh, Phúc đức tại Tây nghi cao, Hình hoạ tại Đông nghi đê, cầu tài tu Khôn Mùi, cầu tử tu Dần Cấn, cầu quan tu Canh Dậu, hỷ Thổ phạ Hoả, sinh Thuỷ khắc Mộc, tạo mệnh nghi Kim cục, lập số nghi ngũ, đại môn nghi Khôn, trung môn tiện môn nghi Cấn Đoài, tổ đường nghi Phục vị, ngọa phòng nghi hữu Đoài, thương phòng nghi thiên tiền, thư phòng nghi văn xương, Tốn thượng Hoàng tuyền bất khả tương phạm, liễn đối nghi Ngũ quỷ, lục súc nghi Mùi Thân, xí nghi Nhâm Quý.
* Giải nghĩa: Tuất sơn Thìn hướng Thủy hữu đảo tả, nên phóng Thủy tại phương Giáp; Càn sơn Tốn hướng hữu Thủy đảo tả Thủy phóng tại phương Giáp; Hợi sơn Tị hướng, Thủy tả đảo hữu, phóng Thủy tại phương Đinh; Phúc đức tại phương Tây, phương vị này địa hình nên cao ráo; Hình họa tại Đông, phương vị này địa hình nên thấp là hợp cách. Cầu tài tại phương vị Mùi, Khôn; Cầu con tại phương vị Cấn Dần; Cầu quan tại phương vị Canh Dậu. Ưa hành Thổ, kị hành Hỏa, tương sinh cho hành Thủy, tương khắc với hành Mộc. Thích hợp với người thuộc Tam hợp Tị Dậu Sửu. Lập số cửu cung thích hợp Trung cung, Đại môn (cổng chính) tại phương vị Khôn; Trung môn (cửa chính), tiện môn (cửa phụ) tại phương Đoài, Cấn. Phòng thờ tại phương Phục vị, phòng ngủ nên tại bên phải phương Đoài, kho chứa đồ nên tại biên trước; Thư phòng tại phương vị Văn xương. Phương vị Tốn phạm Hoàng tuyền không thể phạm; Treo tranh ảnh, liễn, câu đối nên tại phương vị Ngũ quỷ (phương Chấn), chuồng nuôi gia súc, gia cầm nên tại phương Mùi Thân; Phòng tắm, vệ sinh nên tại phương Nhâm Quý.
* Phiên âm: Càn trạch Bát quái phương vị:
Nội lạc Phục vị, dĩ Đại du niên thuận số, ngoại lạc đại môn, dĩ Đại du niên thuận số bát phương, tha trạch lệ thử:
Càn trạch Khôn môn, nãi lão Âm lão Dương chi chính phối, Khôn Thổ vi ngoại hào tại thượng, Càn Kim vi nội hào nhi tại hạ, thử Địa thiên thái chi tượng dã. Thư môn sinh trạch Diên niên đắc địa, chủ phu thê hoà tử tôn vượng, bất độc bách sự tuỳ tâm, ngưỡng thư nhân an vật thái, thượng cát chi trạch. Nhược khai Đoài môn tắc Sinh khí thụ Đoài chi khắc, Cấn môn tắc thuần Dương bất hoá, Cấn Đoài tiện môn khả thiết kỵ Ly môn.
* Giải nghĩa: Tại Càn cung Phục vị, lấy Đại du niên thuận số.
Càn trạch cổng Khôn lão Dương lão Âm chính phối, Khôn thuộc Thổ tại ngoại nên thuộc quẻ thượng, Càn thuộc Kim tại nội nên thuộc quẻ hạ. Được quẻ Địa thiên thái. Đại môn sinh cho trạch nên đắc địa lâu dài, chủ vợ chồng cùng con cháu vượng thịnh, người người an khang, vật thịnh. thuộc dương trạch thượng cát. Nếu cổng chính tại Đoài được Sinh khí nhưng do Sinh Khí thuộc Tham lang Mộc bị Đoài Kim khắc nên không tốt. Nếu cổng chính tại Cấn tất phạm thuần Dương không phát. Cấn Đoài chỉ nên đặt cửa nhỏ không nên đặt cửa lớn. Đại kị đặt cửa tại Ly.
* Phiên âm: Tĩnh trạch nhất tiến: Khôn môn, Diên niên Kim tư trạch, hữu phòng Sinh khí, thượng cát, chủ phát tú thêm đinh, tả phòng thứ chi. Tả nghi Khôn hộ hữu nghi Cấn hộ.
* Giải nghĩa: Nhà thuộc tĩnh trạch: Cổng tại Khôn, thuộc Diên niên trạch, lập phòng tại bên phải được Sinh khí thượng cát, chủ phát phú quý, thêm nhân đinh, phòng phía trái thứ yếu.
Phiên âm: Động trạch ngũ tiến: Nhất Ngũ quỷ Hoả, nhị Hoạ hại Thổ, tam Tuyệt mệnh Kim, tứ Lục sát Thuỷ, ngũ Sinh khí Mộc cát. Kỳ pháp dĩ Khôn môn số chí diện thượng, nhất nãi Ngũ quỷ Hoả.
* Giải nghĩa: Nhà thuộc Động trạch lập 5 phòng, Phòng thứ nhất thuộc Ngũ quỷ Hỏa, phòng thứ nhì thuộc Họa hại Thổ, phòng thứ ba thuộc Tuyệt mệnh Kim, phòng thứ tư thuộc Lục sát Thủy, phòng thứ năm thuộc Sinh khí Mộc cát.
Phiên âm: Biến trạch thất tiến: Nhất Ngũ quỷ Hoả, nhị Hoạ hại Thổ, tam Tuyệt mệnh Kim, tứ Lục sát Thuỷ, ngũ Sinh khí Mộc, lục Ngũ quỷ Hoả, thất Thiên ất Thổ.
* Giải nghĩa: Nhà thuộc Biến trạch lập 7 phòng: Phòng thứ 1 thuộc Ngũ quỷ Hỏa, phòng thứ 2 thuộc Họa hại Thổ, phòng thứ 3 thuộc Tuyệt mệnh Kim, phòng thứ 4 thuộc Lục sát Thủy, phòng thứ 5 thuộc Sinh khí Mộc, phòng thứ 6 thuộc Ngũ quỷ Hỏa, phòng thứ 7 thuộc Thiên Ất Thổ.
* Phiên âm: Hoá trạch bát tiến: Nhất Ngũ quỷ Hoả, nhị Hoạ hại Thổ, tam Thiên ất Thổ, tứ Diên niên Kim, ngũ Tuyệt mệnh Kim, lục Lục sát Thuỷ, thất Sinh khí Mộc, bát Hữu bật Thủy Khôn môn hoá Diên niên kim.
* Giải nghĩa: Nhà thuộc Hóa trạch 8 phòng: Phòng thứ 1 thuộc Ngũ quỷ Hỏa, Phòng thứ 2 thuộc Họa hại Thổ, phòng thứ 3 thuộc Thiên ất Thổ, phòng thứ 4 thuộc Diên niên Kim, phòng thứ 5 thuộc Tuyệt mệnh Kim, phòng thứ 6 thuộc Lục sát Thủy, phòng thứ 7 thuộc Sinh khí Mộc, phòng thứ 8 thuộc Hữu bật Thủy, Khôn môn hóa Diên niên Kim.
* Phiên âm: Tu tạo niên nguyệt nhật thời: Nghi Mậu Kỷ Canh Tân can, Tuất Hợi Sửu Dần Mùi Thân Dậu chi, Lập đông Càn Vượng, Tiểu tuyết Hợi Vượng, Sương giáng Tuất Vượng, thử tứ thập ngũ nội trạch cát tu chi.
* Giải nghĩa: Tu sửa, tạo dựng mới, theo niên nguyệt nhật thời: Dùng các Thiên can Mậu Kỷ Canh Tân, dùng các Địa chi Tuất Hợi Sửu Mùi Thân Dậu. Tiết khí Lập Đông lập phương Càn Vượng, Tiểu tuyết lập phương Hợi Vượng, Sương giáng lập phương Tuất Vượng, 45 ngày trạch cát theo tiết khí nên dùng.

ST

Chia sẻ.

Bình luận