Lý giải mối Quan hệ bất biến giữa các quẻ – phần 14

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +

Giải thích bằng Nguyên lý Ngũ hành :

Thứ nhất về Ngũ hành :
Đoài – Càn thuộc Kim , Khảm thuộc Thủy , Cấn – Khôn thuộc Thổ , Chấn – Tốn thuộc Mộc , Ly thuộc Hỏa
Thứ hai lý giải các mối quan hệ trên theo quy luật sinh khắc cho ta thấy gì ?
• Quan hệ Sinh khí : có hai cặp mang hành tương sinh là Ly <-> Chấn và Tốn <-> Khảm ,hai cặp Tỵ hòa là Càn <-> Đoài và Cấn <-> Khôn
– Tại sao tương sinh và tỵ hòa lại cho là sinh khí
– Về tương sinh : Chỉ có Chấn Mộc sinh Ly Hỏa làm gì có điều ngược lại
*Quan hệ Diên niên : Có 2 cặp Tương sinh là Càn <-> Khôn và Đoài <->Cấn . Một cặp Tỵ Hòa là Chấn <-> Tốn . Một cặp tương khắc Ly <->Khảm . Vậy tại sao tương sinh , tương khắc , tỵ hòa cùng được gọi là Diên niên …..??
• Quan hệ lục sát : Càn <-> Khảm , Đoài <-> Tốn , Ly <-> Khôn , Chấn <-> Cấn
– Càn <->Khảm Kim sinh Thủy sao lại Lục sát
– Ly <-> Khôn Hỏa sinh Thổ…………………
– Đoài <-> Tốn Kim Khăc Mộc
– Chấn <-> Cấn Mộc khắc Thổ
Cũng phân tích như vậy với các mối quan hệ khác
• Quan hệ Họa hại : Càn <-> Tốn , Đoài <-> Khảm , Ly <-> Cấn , Chấn <-> Khôn
• Quan hệ Thiên y : Càn <-> Cấn , Đoài <-> Khôn , Ly <-> Tốn , Chấn <-> Khảm
• Quan hệ Tuyệt Mệnh : Càn <-> Ly , Đoài <-> Chấn , Tốn <-> Cấn , Khảm <-> Khôn
Như vậy căn cứ vào đâu để có thể có được Phục vị Sinh khí , Thiên y , Lục sát , Ngũ quỷ ,Họa hại………..???
Cũng giải thích như vậy đối với
Tham – cự – lộc – văn – liêm -vũ -phá -phụ.

Phục vị Thiên y Ngũ quỷ Ngũ quỷ Lục sát Phục vị
Diên niên Trạch tốn Lục sát Trạch li
Họa hại Trạch khôn Thiên y
Tuyệt mạng Sinh khí Họa hại Sinh khí Tuyệt mạng Diên niên
Trạch chấn
Tuyệt mạng Họa hại Sinh khí Họa hại Tuyệt mạng Diên niên
Lục sát Trạch cấn Diên niên Trạch khảm
Ngũ quỷ Trạch càn Sinh khí
Phục vị Ngũ quỷ Thiên y Thiên y Lục sát Phục vị

 

Thiên y Phục vị Lục sát
Sinh khí Trạch li Ngũ quỷ Trạch khôn
Họa hại Diên niên Tuyệt mạng
Diên niên Sinh khí Họa hại Lục sát Ngũ quỷ Thiên y
Phục vị Trạch chấn Tuyệt mạng Tuyệt mạng Trạch đoài Phục vị
Lục sát Thiên y Ngũ quỷ Diên niên Họa hại Sinh khí
Sinh khí Diên niên Tuyệt mạng

Trạch cấn
Thiên y Trạch khảm Họa hại Trạch càn
Ngũ quỷ Phục vị Lục sát


Nguyên gốc
Sửa đổi bước một

Ngũ quỷ Lục sát Phục vị Phục vị Thiên y Ngũ quỷ
Họa hại Trạch tốn Thiên y Trạch li
Diên niên Trạch khôn Lục sát
Sinh khí Tuyệt mạng Diên niên Tuyệt mạng Sinh khí Họa hại
Trạch chấn

Trạch đoài
Tuyệt mạng Họa hại Sinh khí Họa hại Tuyệt mạng Diên niên
Lục sát Trạch cấn Diên niên Trạch khảm
Ngũ quỷ Trạch càn Sinh khí
Phục vị Ngũ quỷ Thiên y Thiên y Lục sát Phục vị

 

Thiên y Phục vị Lục sát
Trạch tốn
Sinh khí Trạch li Ngũ quỷ Trạch khôn
Họa hại Diên niên Tuyệt mạng
Diên niên Sinh khí Họa hại Lục sát Ngũ quỷ Thiên y
Phục vị Trạch chấn Tuyệt mạng Tuyệt mạng Trạch đoài Phục vị
Lục sát Thiên y Ngũ quỷ Diên niên Họa hại Sinh khí
Sinh khí Diên niên Tuyệt mạng

Trạch cấn
Thiên y Trạch khảm Họa hại Trạch càn
Ngũ quỷ Phục vị Lục sát

Xem nửa dưới [từ tuất tới ất], so sánh trạch cấn và trạch chấn, trạch càn và trạch khảm,
đổi chỗ cặp thiên y – ngũ quỷ,
đổi chỗ cặp phục vị – lục sát,
đổi chỗ cặp diên niên – tuyệt mạng,
đổi chỗ cặp sinh khí – họa hại.
Mới chỉ đổi chỗ các sao bước 1 thôi; đổi chỗ sao,KHÔNG đổi chỗ trạch;
Đổi chỗ bước cuối thì, trạch tốn – phục vị vẫn ở tốn, trạch khôn – phục vị vẫn ở khôn.

Theo lí, phải xét ngũ hành của sơn (15°), không có lí nếu xét ngũ hành của cung (45°).
(tí thủy, sửu thổ, dần mộc, mão mộc, thìn thổ, tỵ hỏa, ngọ hỏa, mùi thổ, thân kim, dậu kim, tuất thổ, hợi thủy;
giáp mộc, ất mộc, bính hỏa, đinh hỏa, canh kim, tân kim, nhâm thủy, quý thủy;
càn kim, khảm thủy [tí], cấn thổ, chấn mộc [mão], tốn mộc, li hỏa [ngọ], khôn thổ, đoài kim [dậu]).

Âm dương của 8 sao như bảng trên không đúng, đúng phải là,

Vũ theo đoài Âm* kim Phá theo càn Dương* kim Phụ theo tốn Âm mộc
Liêm theo li Âm hỏa Thứ tự theo Bát quái
Tiên thiên
Văn theo khảm Dương thủy
Tham theo chấn Dương mộc Cự theo khôn Âm* thổ Lộc theo cấn Dương* thổ

Bước 2, Đổi chỗ sao ở hai cung Tốn và Khôn, thu được,

Họa hại Sinh khí Diên niên
Phục vị Trạch chấn Tuyệt mạng
Lục sát Thiên y Ngũ quỷ
↓↑
Sinh khí Họa hại Tuyệt mạng Tuyệt mạng Diên niên Sinh khí Diên niên Tuyệt mạng Họa hại
Lục sát Trạch cấn Diên niên
Thiên y Trạch khảm Họa hại
Ngũ quỷ Trạch càn Sinh khí
Phục vị Ngũ quỷ Thiên y Ngũ quỷ Phục vị Lục sát Thiên y Lục sát Phục vị
Phục vị Lục sát Lục sát Phục vị Phục vị
Trạch tốn Trạch li Diên niên Trạch khôn Lục sát
Tuyệt mạng Diên niên Diên niên Tuyệt mạng Tuyệt mạng
↕​
Lục sát
Tuyệt mạng Trạch đoài Phục vị
Diên niên
Diên niên
Phục vị Trạch chấn Tuyệt mạng
Lục sát
↕​
Tuyệt mạng Tuyệt mạng Diên niên Diên niên Tuyệt mạng
Lục sát Trạch cấn Diên niên Trạch khảm Trạch càn
Phục vị Phục vị Lục sát Lục sát Phục vị

Xét 4 sao phục vi, diên niên, tuyệt mạng, lục sát thôi [dễ hình dung];
Trạch Càn và trạch Tốn xoay 180°,
Trạch Khảm và trạch Li xoay 180°,
Trạch Cấn và trạch Khôn xoay 180°,
Trạch Chấn và trạch Đoài xoay 180°.
Càn Đoài Tốn Cấn một nhóm, Khôn Li Chấn Khảm một nhóm.
Thầy quaduong thử tìm mấy câu này,
“Chấn phối cấn, hữu đấu túc xích bố chi ki”, “Cấn nhập kiền, hữu phủng hịch vũ ban chi nhạc”. Bát trạch đấy.

Chia sẻ.

Bình luận