NGUYÊN LÝ BÁT TRẠCH – PHẦN 2

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +

Nguyên Lý Bát Trạch – Phần 2

Phong Thủy Thăng Long Sưu Tầm
Theo Quy Tàng pháp thì
hào dương + hào dương = hào âm
hào âm + hào âm = hào âm
hào dương + hào âm = hào dương
hào âm + hào dương = hào dương.
(hai hào giống nhau thì là âm, khác nhau thì là dương, giống như cái XOR của toán boolean ấy mà)

Cho nên cung Càn ta có
Càn + Càn = , 9, 9 = đồng loại, Phục Vị
Càn + Đoài = , 9, 4 = sinh thành, Sinh Khí
Càn + Ly = , 9, 3 = tương khắc, 9+3 = 2 Tuyệt Mạng
Càn + Chấn = , 9, 8 = tương khắc, 9+8 = 7 Ngũ Quỷ
Càn + Tốn = , 9, 2 = tương khắc, 9+2 = 1 Họa Hại

Càn + Khãm = , 9, 7 = tương khắc, 9+7 = 6 Lục Sát
Càn + Cấn = , 9, 6 = tương sinh, 9+6 = 5 Thiên Y
Càn + Khôn = , 9, 1 = hợp thập, 9+1=10 Diên Niên
Các cung khác đều tính tương tự

Như vậy ta thấy rằng theo Quy Tàng pháp thì Quy Tàng quái và Bát San có liên hệ như sau:
Quái Càn  là Diên Niên
Quái Đoài  là Thiên Y
Quái Ly  là Lục Sát
Quái Chấn  là Họa Hại
Quái Tốn  là Ngũ Quỷ
Quái Khãm  là Tuyệt Mạng
Quái Cấn  là Sinh Khí
Quái Khôn  là Phục Vị

Bây giờ ta lấy quy tàng quái bỏ vào Bát San của 8 cung Tiên Thiên

Càn = DN = Diên Niên
Đoài = TY = Thiên Y
Ly = TM = Lục Sát
Chấn = HH = Họa Hại
Tốn = NQ = Ngũ Quỷ
Khãm = TM = Tuyệt Mạng
Cấn = SK = Sinh Khí
Khôn = PV = Phục Vị

Càn 9
[SK 49][PV 99][HH 29]
[TM 39][- 9 -][LS 79]
[NQ 89][DN 19][TY 69]
Loại bỏ số 9 của bản cung.
[6 Cấn -4][1 Khôn 9][8 Chấn 2]
[7 Khãm 3][— 9 –][3 Ly –7]
[2 Tốn -8][9 Càn -1][4 Đoài 6]

Khôn 1
[TY 41][DN 91][NQ 21]
[LS 31][- 1 -][TM 71]
[HH 81][PV 11][SK 61]
Loại bỏ số 1 của bản cung.
[4 Đoài 4][9 Càn -9][2 Tốn -2]
[3 Ly –3][— 1 –][7 Khãm 7]
[8 Chấn 8][1 Khôn 1][6 Cấn -6]

Cấn 6
[DN 46][TY 96][TM 26]
[HH 36][- 6 -][NQ 76]
[LS 86][SK 16][PV 66]
Loại bỏ số 6 của bản cung.
[9 Càn -4][4 Đoài 9][7 Khãm 2]
[8 Chấn 3][— 6 –][2 Tốn -7]
[3 Ly –8][6 Cấn -1][1 Khôn 6]

Đoài 4
[PV 44][SK 94][LS 24]
[NQ 34][- 4 -][HH 74]
[TM 84][TY 14][DN 64]
Loại bỏ số 4 của bản cung.
[1 Khôn 4][6 Cấn -9][3 Ly –2]
[2 Tốn -3][— 4 –][8 Chấn 7]
[7 Khãm 8][4 Đoài 1][9 Càn -6]

Khãm 7
[HH 47][LS 97][SK 27]
[DN 37][- 7 -][PV 77]
[TY 87][TM 17][NQ 67]
Loại bỏ số 7 của bản cung.
[8 Chấn 4][3 Ly –9][6 Cấn -2]
[9 Càn -3][— 7 –][1 Khôn 7]
[4 Đoài 8][7 Khãm 1][2 Tốn -6]

Ly 3
[NQ 43][TM 93][TY 23]
[PV 33][- 3 -][DN 73]
[SK 83][LS 13][HH 63]
Loại bỏ số 3 của bản cung.
[2 Tốn-4][7 Khãm 9][4 Đoài 2]
[1 Khôn3][— 3 –][9 Càn -7]
[6 Cấn-8][3 Ly –1][8 Chấn 6]

Chấn 8
[TM 48][NQ 98][DN 28]
[SK 38][- 8 -][TY 78]
[PV 88][HH 18][LS 68]
Loại bỏ số 8 của bản cung.
[7 Khãm4][2 Tốn -9][9 Càn -2]
[6 Cấn-3][— 8 –][4 Đoài 7]
[1 Khôn8][8 Chấn 1][3 Ly –6]

Tốn 2
[LS 42][HH 92][PV 22]
[TY 32][- 2 -][SK 72]
[DN 82][NQ 12][TM 62]
Loại bỏ số 2 của bản cung.
[3 Ly –4][8 Chấn 9][1 Khôn 2]
[4 Đoài 3][— 2 –][6 Cấn -7]
[9 Càn -8][2 Tốn -1][7 Khãm 6]

Gom 8 cái cửu cung mới lại như sau:

[4 Đoài 4][9 Càn -9][2 Tốn -2]
[3 Ly –3][— 1 –][7 Khãm 7]
[8 Chấn 8][1 Khôn 1][6 Cấn -6]

[3 Ly –4][8 Chấn 9][1 Khôn 2]
[4 Đoài 3][— 2 –][6 Cấn -7]
[9 Càn -8][2 Tốn -1][7 Khãm 6]

[2 Tốn-4][7 Khãm 9][4 Đoài 2]
[1 Khôn3][— 3 –][9 Càn -7]
[6 Cấn-8][3 Ly –1][8 Chấn 6]

[1 Khôn 4][6 Cấn -9][3 Ly –2]
[2 Tốn -3][— 4 –][8 Chấn 7]
[7 Khãm 8][4 Đoài 1][9 Càn -6]

[9 Càn -4][4 Đoài 9][7 Khãm 2]
[8 Chấn 3][— 6 –][2 Tốn -7]
[3 Ly –8][6 Cấn -1][1 Khôn 6]

[8 Chấn 4][3 Ly –9][6 Cấn -2]
[9 Càn -3][— 7 –][1 Khôn 7]
[4 Đoài 8][7 Khãm 1][2 Tốn -6]

[7 Khãm4][2 Tốn -9][9 Càn -2]
[6 Cấn-3][— 8 –][4 Đoài 7]
[1 Khôn8][8 Chấn 1][3 Ly –6]

[6 Cấn -4][1 Khôn 9][8 Chấn 2]
[7 Khãm 3][— 9 –][3 Ly –7]
[2 Tốn -8][9 Càn -1][4 Đoài 6]

Giờ ta đơn giản nó một chút cho dễ thấy, bỏ tên các quái ra, ta có
[44][99][22]
[33][ 1][77]
[88][11][66]

[34][89][12]
[43][ 2][67]
[98][21][76]

[24][79][42]
[13][ 3][97]
[68][31][86]

[14][69][32]
[23][ 4][87]
[78][41][96]

[94][49][72]
[83][ 6][27]
[38][61][16]

[84][39][62]
[93][ 7][17]
[48][71][26]

[74][29][92]
[63][ 8][47]
[18][81][36]

[64][19][82]
[73][ 9][37]
[28][91][46]

Bây giờ ta thế các quái vào 8 cung:
[44 Thuần Tốn-][99 Thuần Càn-][22 Thuần Tốn-]
[33 Thuần Ly–][—– 1 —–][77 Thuần Khãm]
[88 Thuần Chấn][11 Thuần Khôn][66 Thuần Cấn-]

[34 Khuê—-][89 ĐạiTráng][12 Thăng–]
[43 Cách—-][—- 2 —-][67 Mông—]
[98 VôVọng–][21 Quan—-][76 Kiển—]

[24 TrungPhu][79 Nhu—–][42 ĐạiQuá-]
[13 MinhDi–][—- 3 —-][97 Tụng—]
[68 Di——][31 Tấn—–][86 TiểuQuá]

[14 Lâm—–][69 ĐạiSúc–][32 Đảnh—]
[23 GiaNhân-][—- 4 —-][87 Giải—]
[78 Truân—][41 Tụy—–][96 Độn—-]

[94 Lý——][49 Quải—-][72 Tỉnh—]
[83 Phong—][—- 6 —-][27 Hoán—]
[38 PhệHạp–][61 Bác—–][16 Khiêm–]

[84 QuiMuội-][39 ĐạiHữu–][62 Cổ—–]
[93 ĐồngNhân][—- 7 —-][17 Sư—–]
[48 Tùy—–][71 Tỉ——][26 Tiệm—]

[74 Tiết—-][29 TiểuSúc-][92 Cấu—-]
[63 Bí——][—- 8 —-][47 Khổn—]
[18 Phục—-][81 Dự——][36 Lữ—–]

[64 Tổn—–][19 Thái—-][82 Hằng—]
[73 KýTế—-][—- 9 —-][37 VịTế—]
[28 Ích—–][91 Bỉ——][46 Hàm—-]

Đây là 8 vận của Huyền Không Đại Quái (64 Quái)!!!

Nếu đem sắp xếp từng quái vào các cung (số thứ hai là bản cung), theo thứ tự Tiên Thiên 94382761, thì Wuala, bạn có Viên Đồ!!!
Đổi chổ hai số với nhau (như 94 thành 49) rồi sắp xếp lại theo cung (số thứ hai rồi đi theo thứ tự 16728349, thì Wuala, bạn có Phương đồ biến Viên.

Trong tất cả 8 đồ, con số thứ hai chính là nguyên đán bàn
[4][9][2]
[3][5][7]
[8][1][6]

Nay loại bỏ số của nguyên đán bàn chúng ta có 8 đồ như sau:
Vận 1
[4][9][2]
[3][1][7]
[8][1][6]
Vận 2
[3][8][1]
[4][2][6]
[9][2][7]
Vận 3
[2][7][4]
[1][3][9]
[6][3][8]
Vận 4
[1][6][3]
[2][4][8]
[7][4][9]
Vận 6
[9][4][7]
[8][6][2]
[3][6][1]
Vận 7
[8][3][6]
[9][7][1]
[4][7][2]
Vận 8
[7][2][9]
[6][8][4]
[1][8][3]
Vận 9
[6][1][8]
[7][9][3]
[2][9][4]

Nay chúng ta bỏ số 5 vào giữa
Vận 1
[4][9][2]
[3][5][7]
[8][1][6]
Vận 2
[3][8][1]
[4][5][6]
[9][2][7]
Vận 3
[2][7][4]
[1][5][9]
[6][3][8]
Vận 4
[1][6][3]
[2][5][8]
[7][4][9]
Vận 6
[9][4][7]
[8][5][2]
[3][6][1]
Vận 7
[8][3][6]
[9][5][1]
[4][7][2]
Vận 8
[7][2][9]
[6][5][4]
[1][8][3]
Vận 9
[6][1][8]
[7][5][3]
[2][9][4]

Thưa các bạn đây là 8 cái đồ Bí Trung Chi Bí , Thiên Cơ Mật của Huyền Không 64 quái (và Viên Phương Đồ)!!!
Nếu các bạn vẻ các đường thẳng nối các số lại từ 1 tới 9, thì các bạn sẻ có 8 đường lường thiên xích đều hợp thập.

Bây giờ ta lại bỏ các quái vào để nghiên cứu nhé:
Vận 1
[Đoài][Càn-][Tốn-]
[Ly–][-5–][Khãm]
[Chấn][Khôn][Cấn-]
Vận 2
[Ly–][Chấn][Khôn]
[Đoài][-5–][Cấn-]
[Càn-][Tốn-][Khãm]
Vận 3
[Tốn-][Khãm][Đoài]
[Khôn][-5–][Càn-]
[Cấn-][Ly–][Chấn]
Vận 4
[Khôn][Cấn-][Ly–]
[Tốn-][-5–][Chấn]
[Khãm][Đoài][Càn-]
Vận 6
[Càn-][Đoài][Khãm]
[Chấn][-5–][Tốn-]
[Ly–][Cấn-][Khôn]
Vận 7
[Chấn][Ly–][Cấn-]
[Càn-][-5–][Khôn]
[Đoài][Khãm][Tốn-]
Vận 8
[Khãm][Tốn-][Càn-]
[Cấn-][-5–][Đoài]
[Khôn][Chấn][Ly–]
Vận 9
[Cấn-][Khôn][Chấn]
[Khãm][-5–][Ly–]
[Tốn-][Càn-][Đoài]

Các bạn để ý quẻ Càn nhé, đố các bạn nó là gì?

Kim Long đấy!!!
Bây giờ ta lấy số 5 tượng cho Kim Long quẻ Càn, theo thứ tự lường thiên xích của Tiên Thiên mà vận hành xem:
Vận 1
[Đoài][Càn-][Tốn-]
[Ly–][-5–][Khãm]
[Chấn][Khôn][Cấn-]
[9][5][7]
[8][1][3]
[4][6][2]
Vận 2
[Ly–][Chấn][Khôn]
[Đoài][-5–][Cấn-]
[Càn-][Tốn-][Khãm]
[1][6][8]
[9][2][4]
[5][7][3]
Vận 3
[Tốn-][Khãm][Đoài]
[Khôn][-5–][Càn-]
[Cấn-][Ly–][Chấn]
[2][7][9]
[1][3][5]
[6][8][4]
Vận 4
[Khôn][Cấn-][Ly–]
[Tốn-][-5–][Chấn]
[Khãm][Đoài][Càn-]
[3][8][1]
[2][4][6]
[7][9][5]
Vận 6
[Càn-][Đoài][Khãm]
[Chấn][-5–][Tốn-]
[Ly–][Cấn-][Khôn]
[5][1][3]
[4][6][8]
[9][2][7]
Vận 7
[Chấn][Ly–][Cấn-]
[Càn-][-5–][Khôn]
[Đoài][Khãm][Tốn-]
[6][2][4]
[5][7][9]
[1][3][8]
Vận 8
[Khãm][Tốn-][Càn-]
[Cấn-][-5–][Đoài]
[Khôn][Chấn][Ly–]
[7][3][5]
[6][8][1]
[2][4][9]
Vận 9
[Cấn-][Khôn][Chấn]
[Khãm][-5–][Ly–]
[Tốn-][Càn-][Đoài]
[8][4][6]
[7][9][2]
[3][5][1]
Ý chết, sao nó biến thành 8 vận của Phi Tinh vậy!!!

A) Sự liên quan giữa Quy Tàng Dịch và 8 Vận của Huyền Không 64 quái.
Trong 8 vận của Huyền Không 64 quái, tại sao trong mỗi vận các trùng quái lại có sự sắp xếp như thế???
Như trên đã trình bày về Quy Tàng pháp,
hào dương + hào dương = hào âm
hào âm + hào âm = hào âm
hào dương + hào âm = hào dương
hào âm + hào dương = hào dương
.
(hai hào giống nhau thì là âm, khác nhau thì là dương, giống như cái XOR của toán boolean )

Tức khi ta lấy hai đơn quái giao nhau theo Quy Tàng Pháp thì sẻ cho ta một đơn quái, tạm gọi là Quy Tàng Quái.

Nay chúng ta áp dụng Quy Tàng Pháp vào các trùng quái trong 8 vận của Huyền Không Đại Quái (64 quái):
Vận 1 của Huyền Không Đại Quái có các quái như sau:
[44 Thuần Tốn-][99 Thuần Càn-][22 Thuần Tốn-]
[33 Thuần Ly–][—– 1 —–][77 Thuần Khãm]
[88 Thuần Chấn][11 Thuần Khôn][66 Thuần Cấn-]
Lấy hai quẻ nội ngoại giao nhau theo quy tàng pháp thì kết quả như sau:
99, Thuần Càn, Càn + Càn = Khôn
44, Thuần Đoài, Đoài + Đoài = Khôn
33, Thuần Ly, Ly + Ly = Khôn
88, Thuần Chấn, Chấn + Chấn = Khôn
22, Thuần Tốn, Tốn + Tốn = Khôn
77, Thuần Khãm, Khãm + Khãm = Khôn
66, Thuần Cấn, Cấn + Cấn = Khôn
Vận 1 đều là Khôn mà số Tiên Thiên của quẻ Khôn là 1

Vận 2
[34 Khuê—-][89 ĐạiTráng][12 Thăng–]
[43 Cách—-][—- 2 —-][67 Mông—]
[98 VôVọng–][21 Quan—-][76 Kiển—]
Lại lấy quẻ nội và ngoại giao nhau ta có
89, Lôi Thiên Đại Tráng, Chấn + Càn = Tốn
34, Hỏa Trạch Khuê, Ly + Đoài = Tốn
43, Trạch Hỏa Cách, Đoài + Ly = Tốn
98, Thiên Lôi Vô Vọng, Càn + Chấn = Tốn
12, Địa Phong Thăng, Khôn + Tốn = Tốn
Vận 2 đều là Tốn mà số Tiên Thiên của quẻ Tốn là 2

Vận 3
[24 TrungPhu][79 Nhu—–][42 ĐạiQuá-]
[13 MinhDi–][—- 3 —-][97 Tụng—]
[68 Di——][31 Tấn—–][86 TiểuQuá]
79, Thủy Thiên Nhu, Khãm + Càn = Ly
24, Phong Trạch Trung Phu, Tốn + Đoài = Ly
13, Địa Hỏa Minh Di, Khôn + Ly = Ly
68, Sơn Lôi Di, Cấn + Chấn = Ly
42, Trạch Phong Đại Quá, Đoài + Tốn = Ly
97, Thiên Thủy Tụng, Càn + Khãm = Ly
86, Lôi Sơn Tiểu Quá, Chấn + Cấn = Ly
Vận 3 tất cả đều quy tàng thành Ly, mà số Tiên Thiên của Ly chính là 3

Vận 4
[14 Lâm—–][69 ĐạiSúc–][32 Đảnh—]
[23 GiaNhân-][—- 4 —-][87 Giải—]
[78 Truân—][41 Tụy—–][96 Độn—-]
69, Sơn Thiên Đại Súc, Cấn + Càn = Đoài
14, Địa Trạch Lâm, Khôn + Đoài = Đoài
23, Phong Hỏa Gia Nhân, Tốn + Ly = Đoài
78, Thủy Lôi Truân, Khãm + Chấn = Đoài
32, Hỏa Phong Đảnh, Ly + Tốn = Đoài
87, Lôi Thủy Giải, Chấn + Khãm = Đoài
96, Thiên Sơn Độn, Càn + Cấn = Đoài
Vận 4 tất cả đều quy tàng thành quẻ Đoài, mà số tiên thiên của Đoài là 4

Vận 6
[94 Lý——][49 Quải—-][72 Tỉnh—]
[83 Phong—][—- 6 —-][27 Hoán—]
[38 PhệHạp–][61 Bác—–][16 Khiêm–]
49, Trạch Thiên Quải, Đoài + Càn = Cấn
94, Thiên Trạch Lý, Càn + Đoài = Cấn
83, Lôi Hỏa Phong, Chấn + Ly = Cấn
38, Hỏa Lôi Phệ Hạp, Ly + Chấn = Cấn
72, Thủy Phong Tỉnh, Khãm + Tốn = Cấn
27, Phong Thủy Hoán, Tốn + Khãm = Cấn
16, Địa Sơn Khiêm, Khôn + Cấn = Cấn
Vận 6 tất cả đều quy tàng thành quẻ Cấn, mà số tiên thiên của Cấn là 6

Vận 7
[84 QuiMuội-][39 ĐạiHữu–][62 Cổ—–]
[93 ĐồngNhân][—- 7 —-][17 Sư—–]
[48 Tùy—–][71 Tỉ——][26 Tiệm—]
39, Hỏa Thiên Đại Hữu, Ly + Càn = Khãm
84, Lôi Trạch Qui Muội, Chấn + Đoài = Khãm
93, Thiên Hỏa Đồng Nhân, Càn + Ly = Khãm
48, Trạch Lôi Tùy, Đoài + Chấn = Khãm
62, Sơn Phong Cổ, Cấn + Tốn = Khãm
17, Địa Thủy Sư, Khôn + Khãm = Khãm
26, Phong Sơn Tiệm, Tốn + Cấn = Khãm
Vận 7 tất cả đều quy tàng thành quẻ Khãm, mà số tiên thiên của Khãm là 7

Vận 8
[74 Tiết—-][29 TiểuSúc-][92 Cấu—-]
[63 Bí——][—- 8 —-][47 Khổn—]
[18 Phục—-][81 Dự——][36 Lữ—–]
29, Phong Thiên Tiểu Súc, Tốn + Càn = Chấn
74, Thủy Trạch Tiết, Khãm + Đoài = Chấn
63, Sơn Hỏi Bí, Cấn + Ly = Chấn
18, Địa Lôi Phục, Khôn + Chấn = Chấn
92, Thiên Phong Cấu, Càn + Tốn = Chấn
47, Trạch Thủy Khổn, Đoài + Khãm = Chấn
36, Hỏa Sơn Lữ, Ly + Cấn = Chấn
Vận 8 tất cả đều quy tàng thành quẻ Chấn, mà số tiên thiên của Chấn là 8

Vận 9
[64 Tổn—–][19 Thái—-][82 Hằng—]
[73 KýTế—-][—- 9 —-][37 VịTế—]
[28 Ích—–][91 Bỉ——][46 Hàm—-]
19, Địa Thiên Thái, Khôn + Càn = Càn
64, Sơn Trạch Tổn, Cấn + Đoài = Càn
73, Thủy Hỏa Ký Tế, Khãm + Hỏa = Càn
28, Phong Lôi Ích, Tốn + Chấn = Càn
82, Lôi Phong Hằng, Chấn + Tốn = Càn
37, Hỏa Thủy Vị Tế, Ly + Khãm = Càn
46, Trạch Sơn Hàm, Đoài + Cấn = Càn
Vận 9 tất cả đều quy tàng thành quẻ Càn, mà số tiên thiên của Càn là 9

Có phải đây chỉ là sự trùng hợp ngẩu nhiên không hay đã được các tiên hiền tổ sư Phong thủy an bài sắp đặt???
Củng qua cách Quy Tàng chúng ta thấy chức năng của mồi hào âm dương như thế nào khi giao nhau.

Hào Dương: sẻ biến hào kết hợp với nó
Hào Âm: sẻ giữa nguyên hào không biến.

Như quẻ Ly, 101 (1 hào dương, 0 hào âm), thì chúng ta thấy bất cứ quẻ nào kết hợp với quẻ Ly đều bị biến hào thượng và hào hạ.
Như chúng ta muốn có được quẻ Khãm (010) từ quẻ Tốn (110), tức chúng ta cần đổi hào thượng của quẻ Khãm, như vậy tức là ta chỉ cần giao quẻ Khãm (010) với quẻ Cấn (100) theo quy tàng pháp, Khãm + Cấn = Tốn, bỡi vì quẻ Cấn hào thượng là hào dương, và các hào còn lại đều là âm.

Nay các bạn đã hiểu tại sao hai đơn quái giao nhau qua Quy Tàng Pháp lại có kết quả như vậy. Đó là do sự biến đổi của từng hào mà thành.

Ngoài phương pháp tính bằng số tiên thiên thì còn phương pháp biến Hào theo Quy Tàng Pháp, và phương pháp mà các nhà danh sư phong thủy đều cho là ngụy pháp đó là Tiểu Du Niên.

Trong ứng dụng phương pháp Quy Tàng để tính Bán San thì ta phải ghi nhớ
Các quẻ Quy Tàng Quái có Bát San như sau:
Quái Càn là Diên Niên
Quái Đoài là Thiên Y
Quái Ly là Lục Sát
Quái Chấn là Họa Hại
Quái Tốn là Ngũ Quỷ
Quái Khãm là Tuyệt Mạng
Quái Cấn là Sinh Khí
Quái Khôn là Phục Vị

Các bạn củng có thể ứng dụng giao hào để biến quẻ, như các bạn có quẻ Tốn (110) là Ngủ Quỷ, nay muốn biến nó thành quẻ Cấn (100) Sinh Khí, thì ta biết Quẻ Tốn (110) cần biến hào trung để trở thành Cấn (100), như vậy ta chỉ cần giao quẻ Tốn với quẻ Khãm (010), thì ta sẻ có quẻ Cấn (100) Sinh Khí.

Nay nêu lên hai nghi vấn.
1) tại sao khi ta thay thế bát san của 8 cung bằng tám quẻ quy tàng quái tương ứng, chúng ta lại có 8 vận của Huyền Không 64 quái( tức quy tàng quái kết hợp với bản cung của Tiên Thiên bát quá)?
2) tại sao trong mỗi vận, các trùng quái sau khi giao nhau theo quy tàng pháp đều có cùng một quẻ quy tàng với số tiên thiên chính là vận?

Chia sẻ.

Bình luận