Huyền Không Phi Tinh LƯU NIÊN – NGUYỆT – NHẬT – THỜI PHI TINH

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +
                      *  LƯU NIÊN PHI TINH
 Ta biết có Thượng Nguyên – Trung Nguyên – Hạ Nguyên.

         * Từ đó – Các năm thuộc Thượng Nguyên (Vận 1,2,3) Thì các sao:


NHẤT BẠCH Nhập Trung cung ở các năm – Giáp Tý – Quý Dậu – Nhâm Ngọ – Tân Mão – Canh Tý – Kỹ Dậu – Mậu Ngọ.
NHỊ HẮC – Nhập Cung ở các năm – Nhâm Thân – Tân Tỵ – Canh Dần – Kỹ Hợi – Mậu Thân – Đinh Tỵ.
TAM BÍCH – Nhập Cung ở các năm – Tân Mùi – Canh Thìn – Kỹ Sửu – Mậu Tuất – Đinh Mùi – Bính Thìn.
TỨ LỤC – Nhập Cung ở các năm – Canh Ngọ – Kỹ Mão – Mậu Tý – Đinh Dậu – Bính Ngọ – Ất Mão.
NGŨ HOÀNG – Nhập Cung ở các năm – Kỹ Tỵ – Mậu Dần – Đinh Hợi – Bính Thân – Ất Tỵ – Giáp Dần – Quý Hợi.
LỤC BẠCH – Nhập Cung ở các năm – Mậu Thìn – Đinh Sửu – Bính Tuất – Ất Mùi – Giáp Thìn – Quý Sửu – Nhâm Tuất.
THẤT XÍCH – Nhập Cung ở các năm – Đinh Mão – Bính Tý – Ất Dậu – Giáp Ngọ – Quý Mão – Nhâm Tý – Tân Dậu.
BÁT BẠCH – Nhập Cung ở các năm – Bính Dần – Ất Hợi – Giáp Thân – Quý Tỵ – Nhâm Dần – Tân Hợi – Canh Thân.
CỬU TỬ – Nhập Cung ở các năm – Ất Sửu – Giáp Tuất – Quý Mùi – Nhâm Thìn – Tân Sửu – Canh Tuất – Kỹ Mùi.

         * Các năm thuộc Trung Nguyên (Vận 4,5,6) Thì các sao:

NHẤT BẠCH Nhập Trung cung ở các năm – Đinh Mão – Bính Tý – Ất Dậu – Giáp Ngọ – Quý Mão – Nhâm Tý – Tân Dậu.
NHỊ HẮC – Nhập Cung ở các năm – Bính Dần – Ất Hợi – Giáp Thân – Quý Tỵ – Nhâm Dần – Tân Hợi – Canh Thân.
TAM BÍCH – Nhập Cung ở các năm – Ất Sửu – Giáp Tuất – Quý Mùi – Nhâm Thìn – Tân Sửu – Canh Tuất – Kỹ Mùi.
TỨ LỤC – Nhập Cung ở các năm – Giáp Tý – Quý Dậu – Nhâm Ngọ – Tân Mão – Canh Tý – Kỹ Dậu – Mậu Ngọ.
NGŨ HOÀNG – Nhập Cung ở các năm – Nhâm Thân – Tân Tỵ – Canh Dần – Kỹ Hợi – Mậu Thân – Đinh Tỵ.
LỤC BẠCH – Nhập Cung ở các năm – Tân Mùi – Canh Thìn – Kỹ Sửu – Mậu Tuất – Đinh Mùi – Bính Thìn.
THẤT XÍCH – Nhập Cung ở các năm – Canh Ngọ – Kỹ Mão – Mậu Tý – Đinh Dậu – Bính Ngọ – Ất Mão.
BÁT BẠCH – Nhập Cung ở các năm – Kỹ Tỵ – Mậu Dần – Đinh Hợi – Bính Thân – Ất Tỵ – Giáp Dần – Quý Hợi.
CỬU TỬ – Nhập Cung ở các năm – Mậu Thìn – Đinh Sửu – Bính Tuất – Ất Mùi – Giáp Thìn – Quý Sửu – Nhâm Tuất.

         * Các năm thuộc Hạ Nguyên (Vận 7,8,9) Thì các sao:

NHẤT BẠCH – Nhập Trung cung ở các năm – Canh Ngọ – Kỹ Mão – Mậu Tý – Đinh Dậu – Bính Ngọ – Ất Mão.
NHỊ HẮC – Nhập Cung ở các năm – Kỹ Tỵ – Mậu Dần – Đinh Hợi – Bính Thân – Ất Tỵ – Giáp Dần – Quý Hợi.
TAM BÍCH – Nhập Cung ở các năm – Mậu Thìn – Đinh Sửu – Bính Tuất – Ất Mùi – Giáp Thìn – Quý Sửu – Nhâm Tuất.
TỨ LỤC – Nhập Cung ở các năm – Đinh Mão – Bính Tý – Ất Dậu – Giáp Ngọ – Quý Mão – Nhâm Tý – Tân Dậu.
NGŨ HOÀNG – Nhập Cung ở các năm – Bính Dần – Ất Hợi – Giáp Thân – Quý Tỵ – Nhâm Dần – Tân Hợi – Canh Thân.
LỤC BẠCH – Nhập Cung ở các năm – Ất Sửu – Giáp Tuất – Quý Mùi – Nhâm Thìn – Tân Sửu – Canh Tuất – Kỹ Mùi.
THẤT XÍCH – Nhập Cung ở các năm – Giáp Tý – Quý Dậu – Nhâm Ngọ – Tân Mão – Canh Tý – Kỹ Dậu – Mậu Ngọ.
BÁT BẠCH – Nhập Cung ở các năm – Nhâm Thân – Tân Tỵ – Canh Dần – Kỹ Hợi – Mậu Thân – Đinh Tỵ.
CỬU TỬ – Nhập Cung ở các năm – Tân Mùi – Canh Thìn – Kỹ Sửu – Mậu Tuất – Đinh Mùi – Bính Thìn.

 

                 LƯU NGUYỆT PHI TINH   

 

Với Nguyệt Tinh, không dựa vào Thượng – Trung – Hạ nguyên, mà dựa theo quy luật riêng.

*** Những năm Tý – Ngọ _ Mão – Dậu  thì 

–  Tháng 1  BÁT BẠCH  nhập cung.

–  Tháng 2  THẤT XÍCH  nhập cung.

–  Tháng 3  LỤC BẠCH  nhập cung.

–  Tháng 4  NGŨ HOÀNG  nhập cung.

–  Tháng 5  TỨ LỤC  nhập cung.

–  Tháng 6  TAM BÍCH  nhập cung.

–  Tháng 7  NHỊ HẮC  nhập cung.

–  Tháng 8  NHẤT BẠCH  nhập cung.

–  Tháng 9  CỮU TỬ  nhập cung.

–  Tháng 10  BÁT BẠCH  nhập cung.

–  Tháng 11  THẤT XÍCH  nhập cung.

–  Tháng 12  LỤC BẠCH  nhập cung.

*** Những năm Thìn – Tuất – Sửu – Mùi thì

–  Tháng 1  NGŨ HOÀNG  nhập cung.

–  Tháng 2  TỨ LỤC  nhập cung.

–  Tháng 3  TAM BÍCH  nhập cung.

–  Tháng 4  NHỊ HẮC  nhập cung.

–  Tháng 5  NHẤT BẠCH  nhập cung.

–  Tháng 6  CỮU TỬ  nhập cung.

–  Tháng 7  BÁT BẠCH  nhập cung.

–  Tháng 8  THẤT XÍCH  nhập cung.

–  Tháng 9  LỤC BẠCH  nhập cung.

–  Tháng 10  NGŨ HOÀNG  nhập cung.

–  Tháng 11  TỨ LỤC  nhập cung.

–  Tháng 12  TAM BÍCH  nhập cung.

*** Những năm Dần – Thân – Tỵ – Hợi  thì 

–  Tháng 1  NHỊ HẮC  nhập cung.

–  Tháng 2  NHẤT BẠCH  nhập cung.

–  Tháng 3  CỮU TỬ  nhập cung.

–  Tháng 4  BÁT BẠCH  nhập cung.

–  Tháng 5  THẤT XÍCH  nhập cung.

–  Tháng 6  LỤC BẠCH  nhập cung.

–  Tháng 7  NGŨ HOÀNG  nhập cung.

–  Tháng 8  TỨ LỤC  nhập cung.

–  Tháng 9  TAM BÍCH  nhập cung.

–  Tháng 10  NHỊ HẮC  nhập cung.

–  Tháng 11  NHẤT BẠCH  nhập cung.

–  Tháng 12  CỮU TỬ  nhập cung.

 

LƯU NHẬT PHI TINH

Muốn nghiên cứu về LƯU NHẬT PHI TINH trước tiên phải nắm rõ công thức bài bố LƯU NHẬT PHI TINH.

Đầu tiên ta tra ngày Giáp Tý của 6 Trung khí:

–  Vũ Thủy

–  Cốc Vũ

–  Hạ Chí

–  Xữ Thử

–  Sương Giáng

–  Đông Chí

Sáu Trung khí này phân chia thành 3 Âm và 3 Dương. Kinh viết: Đông chí nhất Dương sinh.  Hạ chí nhất Dương sinh là thế.

*** ĐÔNG CHÍ – VŨ THỦY – CỐC VŨ thuộc Dương.

*** HẠ CHÍ – XỮ THỬ – SƯƠNG GIÁNG thuộc Âm.

Vì các Sao của mỗi ngày bay nhập vào Trung Cung có phân biệt Âm – Dương, nên cũng hình thành 2 công thức khác nhau.

*** DƯƠNG THỨC:

– Ngày Giáp Tý sau Đông Chí lấy Nhất Bạch nhập Trung cung, Ngày Ất Sửu lấy Nhị Hắc nhập Trung cung … Cứ như thế cho đến ngày cuối của hoa giáp là Quí Hợi thì dừng.

– Ngày Giáp Tý sau Vũ Thủy lấy sao Thất Xích nhập trung cung, Ngày Ất Sửu lấy Bát Bạch nhập Trung cung … Cứ như thế cho đến ngày cuối của hoa giáp là Quí Hợi thì dừng.

– Ngày Giáp Tý sau Cốc Vũ lấy sao Tứ Lục nhập trung cung, Ngày Ất Sửu lấy Ngũ Hoàng nhập Trung cung … Cứ như thế cho đến ngày cuối của hoa giáp là Quí Hợi thì dừng.

Như trên ta thấy công thức trị nhật của Dương Thức phi tinh mỗi ngày là bay Thuận.

*** ÂM THỨC:

– Ngày Giáp Tý sau Hạ Chí lấy Cữu Tửh nhập Trung cung, Ngày Ất Sửu lấy Bát Bạch nhập Trung cung … Cứ như thế cho đến ngày cuối của hoa giáp là Quí Hợi thì dừng.

– Ngày Giáp Tý sau Xử Thử lấy sao Tam Bích nhập trung cung, Ngày Ất Sửu lấy Nhị Hắc nhập Trung cung … Cứ như thế cho đến ngày cuối của hoa giáp là Quí Hợi thì dừng.

– Ngày Giáp Tý sau Sương Giáng lấy sao Lục Bạch nhập trung cung, Ngày Ất Sửu lấy Ngũ Hoàng nhập Trung cung … Cứ như thế cho đến ngày cuối của hoa giáp là Quí Hợi thì dừng.

Như trên ta thấy công thức trị nhật của Âm Thức phi tinh mỗi ngày là bay Nghịch.

Bảng tra Lưu Nhật Phi Tinh

Ngày Đông Chí Vũ Thủy Cốc Vũ Hạ Chí Xữ Thử Sương Giáng
Giáp Tý Nhất Bạch Thất Xích Tứ Lục Cữu Tử Tam Bích Lục Bạch
Ất Sửu Nhị Hắc Bát Bạch Ngũ Hoàng Bát Bạch Nhị Hắc Ngũ Hoàng
Bính Dần Tam Bích Cữu Tử Lục Bạch Thất Xích Nhất Bạch Tứ Lục
Đinh Mẹo Tứ Lục Nhất Bạch Thất Xích Lục Bạch Cữu Tử Tam Bích
Mậu Thìn Ngũ Hoàng Nhị Hắc Bát Bạch Ngũ Hoàng Bát Bạch Nhị Hắc
Kỹ Tỵ Lục Bạch Tam Bích Cữu Tử Tứ Lục Thất Xích Nhất Bạch
Canh Ngọ Thất Xích Tứ Lục Nhất Bạch Tam Bích Lục Bạch Cữu Tử
Tân Mùi Bát Bạch Ngũ Hoàng Nhị Hắc Nhị Hắc Ngũ Hoàng Bát Bạch
Nhâm Thân Cữu Tử Lục Bạch Tam Bích Nhất Bạch Tứ Lục Thất Xích
Quí Dậu Nhất Bạch Thất Xích Tứ Lục Cữu Tử Tam Bích Lục Bạch
Giáp Tuất Nhị Hắc Bát Bạch Ngũ Hoàng Bát Bạch Nhị Hắc Ngũ Hoàng
Ất Hợi Tam Bích Cữu Tử Lục Bạch Thất Xích Nhất Bạch Tứ Lục
Bính Tý Tứ Lục Nhất Bạch Thất Xích Lục Bạch Cữu Tử Tam Bích
Đinh Sửu Ngũ Hoàng Nhị Hắc Bát Bạch Ngũ Hoàng Bát Bạch Nhị Hắc
Mậu Dần Lục Bạch Tam Bích Cữu Tử Tứ Lục Thất Xích Nhất Bạch
Kỹ Mẹo Thất Xích Tứ Lục Nhất Bạch Tam Bích Lục Bạch Cữu Tử
Canh Thìn Bát Bạch Ngũ Hoàng Nhị Hắc Nhị Hắc Ngũ Hoàng Bát Bạch
Tân Tỵ Cữu Tử Lục Bạch Tam Bích Nhất Bạch Tứ Lục Thất Xích
Nhâm Ngọ Nhất Bạch Thất Xích Tứ Lục Cữu Tử Tam Bích Lục Bạch
Quí Mùi Nhị Hắc Bát Bạch Ngũ Hoàng Bát Bạch Nhị Hắc Ngũ Hoàng
Giáp Thân Tam Bích Cữu Tử Lục Bạch Thất Xích Nhất Bạch Tứ Lục
Ất Dậu Tứ Lục Nhất Bạch Thất Xích Lục Bạch Cữu Tử Tam Bích
Bính Tuất Ngũ Hoàng Nhị Hắc Bát Bạch Ngũ Hoàng Bát Bạch Nhị Hắc
Đinh Hợi Lục Bạch Tam Bích Cữu Tử Tứ Lục Thất Xích Nhất Bạch
Mậu Tý Thất Xích Tứ Lục Nhất Bạch Tam Bích Lục Bạch Cữu Tử
Kỹ Sửu Bát Bạch Ngũ Hoàng Nhị Hắc Nhị Hắc Ngũ Hoàng Bát Bạch
Canh Dần Cữu Tử Lục Bạch Tam Bích Nhất Bạch Tứ Lục Thất Xích
Tân Mẹo Nhất Bạch Thất Xích Tứ Lục Cữu Tử Tam Bích Lục Bạch
Nhâm Thìn Nhị Hắc Bát Bạch Ngũ Hoàng Bát Bạch Nhị Hắc Ngũ Hoàng
Quí Tỵ Tam Bích Cữu Tử Lục Bạch Thất Xích Nhất Bạch Tứ Lục
Giáp Ngọ Tứ Lục Nhất Bạch Thất Xích Lục Bạch Cữu Tử Tam Bích
Ất Mùi Ngũ Hoàng Nhị Hắc Bát Bạch Ngũ Hoàng Bát Bạch Nhị Hắc
Bính Thân Lục Bạch Tam Bích Cữu Tử Tứ Lục Thất Xích Nhất Bạch
Đinh Dậu Thất Xích Tứ Lục Nhất Bạch Tam Bích Lục Bạch Cữu Tử
Mậu Tuất Bát Bạch Ngũ Hoàng Nhị Hắc Nhị Hắc Ngũ Hoàng Bát Bạch
Kỹ Hợi Cữu Tử Lục Bạch Tam Bích Nhất Bạch Tứ Lục Thất Xích
Canh Tý Nhất Bạch Thất Xích Tứ Lục Cữu Tử Tam Bích Lục Bạch
Tân Sửu Nhị Hắc Bát Bạch Ngũ Hoàng Bát Bạch Nhị Hắc Ngũ Hoàng
Nhâm Dần Tam Bích Cữu Tử Lục Bạch Thất Xích Nhất Bạch Tứ Lục
Quí Mẹo Tứ Lục Nhất Bạch Thất Xích Lục Bạch Cữu Tử Tam Bích
Giáp Thìn Ngũ Hoàng Nhị Hắc Bát Bạch Ngũ Hoàng Bát Bạch Nhị Hắc
Ất Tỵ Lục Bạch Tam Bích Cữu Tử Tứ Lục Thất Xích Nhất Bạch
Bính Ngọ Thất Xích Tứ Lục Nhất Bạch Tam Bích Lục Bạch Cữu Tử
Đinh Mùi Bát Bạch Ngũ Hoàng Nhị Hắc Nhị Hắc Ngũ Hoàng Bát Bạch
Mậu Thân Cữu Tử Lục Bạch Tam Bích Nhất Bạch Tứ Lục Thất Xích
Kỹ Dậu Nhất Bạch Thất Xích Tứ Lục Cữu Tử Tam Bích Lục Bạch
Canh Tuất Nhị Hắc Bát Bạch Ngũ Hoàng Bát Bạch Nhị Hắc Ngũ Hoàng
Tân Hợi Tam Bích Cữu Tử Lục Bạch Thất Xích Nhất Bạch Tứ Lục
Nhâm Tý Tứ Lục Nhất Bạch Thất Xích Lục Bạch Cữu Tử Tam Bích
Quí Sửu Ngũ Hoàng Nhị Hắc Bát Bạch Ngũ Hoàng Bát Bạch Nhị Hắc
Giáp Dần Lục Bạch Tam Bích Cữu Tử Tứ Lục Thất Xích Nhất Bạch
Ất Mẹo Thất Xích Tứ Lục Nhất Bạch Tam Bích Lục Bạch Cữu Tử
Bính Thìn Bát Bạch Ngũ Hoàng Nhị Hắc Nhị Hắc Ngũ Hoàng Bát Bạch
Đinh Tỵ Cữu Tử Lục Bạch Tam Bích Nhất Bạch Tứ Lục Thất Xích
Mậu Ngọ Nhất Bạch Thất Xích Tứ Lục Cữu Tử Tam Bích Lục Bạch
Kỹ Mùi Nhị Hắc Bát Bạch Ngũ Hoàng Bát Bạch Nhị Hắc Ngũ Hoàng
Canh Thân Tam Bích Cữu Tử Lục Bạch Thất Xích Nhất Bạch Tứ Lục
Tân Dậu Tứ Lục Nhất Bạch Thất Xích Lục Bạch Cữu Tử Tam Bích
Nhâm Tuất Ngũ Hoàng Nhị Hắc Bát Bạch Ngũ Hoàng Bát Bạch Nhị Hắc
Quí Hợi Lục Bạch Tam Bích Cữu Tử Tứ Lục Thất Xích Nhất Bạch

 

ST

Chia sẻ.

Bình luận