BÁT SÁT – HOÀNG TUYỀN – phần 1

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +
BÁT SÁT – HOÀNG TUYỀN

 

I.  BÁT SÁT – HUNG KỴ: Lập hướng phải kỵ 8 phương sát khí:

CA QUYẾT:   1/ Khảm Long, Khôn Thỏ (mão), Chấn sơn Hầu

2/ Tốn Kê, Kiền Mã, Đoài  Xà đẩu

3/ Cấn Hổ, Ly Trư, Vi sát liệu

4/ Phạm chi mộ, trạch nhất tề hư

NGHĨA LÀ:

1/ Phương Khảm thì kỵ khắc với Phương Thìn (Thìn thì ứng tinh với con Rồng, nên gọi bí danh là Long). Phương Khôn kỵ khắc với phương Mão (Mão thì ứng linh là con Thỏ). Phương Chấn kỵ khắc với phương Thân (Thân thì ứng tinh với con Khỉ nên gọi bí danh là Hầu)

2/ Phương Tốn kỵ khắc với phương Dậu (Dậu thì ứng tinh là con Gà nên gọi bí danh là Kê). Phương Càn thì kỵ khắc với phương Ngọ (Ngọ thì ứng tin với con Ngựa nên gọi bí danh là Mã). Phương Đoài thì kỵ khắc với phương Tị (Tị là ứng với tinh con Rắn, nên bí danh gọi là xà đẩu)

3/ Phương Cấn kỵ khắc với phương Dần (Dần thì ứng tinh là con Cọp nên gọi bí danh là Hổ). Phương Ly thì kỵ khắc với phương Hợi (Hợi thì ứng tin với con Lợn nên gọi bí danh là Trư). Tám phương nọ khắc với tám phương kia nên là sát diệu (sao sát).

4/ Phạm vào đấy thì mộ phần hay nhà ở đều cũng hỏng.

VÍ DỤ:

1/ Khảm Long: Mạch từ phương Tý nhập huyệt thì không nên lập hướng Thìn; Hoặc mạch ở phương Thìn nhập huyệt thì không nên lập hướng Tý. Nếu lập hướng vào đấy là phạm sát, thì bị diệt vong; bởi vì Tý thuộc Thủy, Thìn thuộc Thổ, Thổ khắc Thủy nên bị sát.

2/ Khôn Long: Mạch từ phương Khôn nhập huyệt thì không nên lập hướng Mão; Hoặc mạch ở phương Mão nhập huyệt thì không nên lập hướng Khôn. Nếu lập hướng vào đấy là phạm sát, thì bị họa vong; bởi vì phương Khôn thuộc Thổ, phương Mão thuộc Mộc, Mộc khắc Thổ nên bị sát.

3/ Chấn Long: Mạch từ phương Chấn nhập huyệt thì không nên lập hướng Thân; Hoặc mạch ở phương Thân nhập huyệt thì không nên lập hướng Chấn. Nếu lập hướng vào đấy là phạm sát, thì bị họa vong; bởi vì phương Chấn thuộc Mộc, phương Thân thuộc Kim, Kim khắc Mộc nên bị sát

4/ Tốn Long: Mạch từ phương Tốn nhập huyệt thì không nên lập hướng Dậu; Hoặc mạch ở phương Dậu nhập huyệt thì không nên lập hướng Tốn. Nếu lập hướng vào đấy là phạm sát, thì bị họa vong; bởi vì phương Tốn thuộc Mộc, phương Dậu thuộc Kim, Kim khắc Mộc nên bị sát.

5/ Càn Long: Mạch từ phương Càn nhập huyệt thì không nên lập hướng Ngọ; Hoặc mạch ở phương Ngọ nhập huyệt thì không nên lập hướng Càn. Nếu lập hướng vào đấy là phạm sát, thì bị họa vong; bởi vì phương Càn  thuộc Kim, phương Ngọ thuộc Hỏa, Hỏa khắc Kim nên bị sát.

6/ Đoài Long: Mạch từ phương Đoài nhập huyệt thì không nên lập hướng Tị; Hoặc mạch ở phương Tị nhập huyệt thì không nên lập hướng Đoài. Nếu lập hướng vào đấy là phạm sát, thì bị họa vong; bởi vì phương Đoài thuộc Kim, phương Tị thuộc Hỏa, Hỏa khắc Kim nên bị sát.

7/ Cấn Long: Mạch từ phương Cấn nhập huyệt thì không nên lập hướng Dần; Hoặc mạch ở phương Dần nhập huyệt thì không nên lập hướng Cấn. Nếu lập hướng vào đấy là phạm sát, thì bị họa vong; bởi vì phương Cấn thuộc Thổ, phương Dần thuộc Mộc, Mộc khắc Thổ nên bị sát.

8/ Ly Long: Mạch từ phương Ly nhập huyệt thì không nên lập hướng Hợi; Hoặc mạch ở phương Hợi nhập huyệt thì không nên lập hướng Ly. Nếu lập hướng vào đấy là phạm sát, thì bị họa vong; bởi vì phương Ly thuộc Hỏa, phương Hợi thuộc Thủy, Thủy khắc Hỏa nên bị sát.

CHÚ Ý: Long mạch nhập huyệt chính là Long nhập thủ. Ở đồng bằng, nhìn long nhập thủ có chỗ khác với miền núi. Nếu thấy long sơn khởi cao hơn hai bên một chút, thắt lại nhỏ hẹp, thì cũng lấy 24 phương định mạch khí, như miền núi ở đồi cao. Nếu long mạch bình thản (thấp và phẳng rông), không nhận đích được long tính, thì lấy phương nào ở gần nước hơn mà định cục, lập hướng, như là phương Nam gần nước thì lấy Khảm cục Long lập hướng Nam…vv

Cục cũng kỵ khắc như phương, tức là Khảm cục không nên lập Thìn hướng, Khôn cục không nên lập Mão hướng… vv

II.               Mặt khác về BÁT SÁT

1.      Bát là 8, là 8 cung trong la kinh, trong mỗi cung ấy đều có một sơn vị trong 24 sơn của la kinh,nằm về trái hoặc nằm về phải của mặt hậu ngôi nhà tác hại lại ngôi nhà ấy gọi là Sát (sát kề hậu)

VÍ DỤ:  Cung càn: , coi mắt tiền là Càn, mặt hậu là Tốn, thì Ngọ là kế trái hậu của Tốn. Có một dòng Thủy hoặc một hình dạng Thủy đi từ Càn đến Ngọ rồi tại Tị (dừng) ở đấy, rồi lại có một nhánh (Thủy hoặc hình Thủy) chảy hoặc đi ngược lại hướng Càn (có thể vào Tuất hoặc Hợi). Nếu lập hướng ở Ngọ, cổng, cửa chính, cửa phụ và kể cả cửa sổ thì Ngọ là sát của hướng Càn.

Các hướng khác cũng tương tự như thế.

2.      Tác hại của BÁT SÁT

1/ Hướng Bắc: Sơn Thìn là sát: Gây ra nhiều bệnh tật, vợ chồng bất hòa.

2/ Hướng Nam: Sơn Hợi là sát: Gây cho anh em bất hòa, dễ gây sự với hàng xóm, bị người nhỏ nhen nói xấu, khó nuôi gia súc.

3/ Hướng Đông: Sơn Thân là sát: Hay mắc nghiện hút, dễ gặp tai họa, bị kìm kẹp ức chế.

4/ Hướng Tây: Sơn Tị là sát: Không được quý nhân phụ trợ, trên không kính dưới không nhường, con cái dễ mắc nghiện hút.

5/ Phương Tây Nam: Mão sơn là Sát: Dễ bị kẻ xấu quấy phá, trộm cướp mất tiền, tai nạn trọng thương.

6/ Phương Đông Bắc: Sơn Dần là sát: Gia đình bất hòa, Tài lộc eo hẹp

7/ Phương Đông Nam: Sơn Dậu là sát: Quan chức bị kìm kẹp khó ngóc đầu dậy, tổ tiên không phù trì, Thờ tổ tiên mà quỷ hưởng.

8/ Phương Tây Bắc: Sơn Ngọ là sát: Mất tình cảm, Bị đâm chém thương tích, mổ xẻ tang thương.

3.      PHÉP TRẤN

Cơ sở của phép trấn là: Trước mặt tiền nhà, cổng, cửa chính, cửa phụ có dòng nước chảy tới, có hình tượng nhấp nhô như sóng nước, hoặc có bể chứa nước sạch, bể cá cảnh đều là tượng của Thủy. Ai gây nên bát sát? Những cái vừa nói đến ở trên:

Bát sát có tính chất như Họa Hại, do đó phải dùng bản cung của nó chế hóa ra ma phương mà chế nó; ta chế ma phương Diên Niên để hóa giải bát sát theo nguyên tắc sau:

1/ Dùng mã số Địa của bản cung gây ra họa hại đặt vào trung cung của Lạc Thư phi theo quỹ đạo hệ của chính nó ra 8 sao ở 8 cung, được số 5 vào trung cung thay cho số tương ứng của nó.

2/ 8 số này làm ruột của ma phương phát Diên Niên

3/ Phối đơn quẻ ruột từng quẻ với đơn quẻ ngoại thành khí Diên Niên lần lượt cho hết 8 cặp. Ta được bảng số ma phương phát Diên Niên

4/ Vẽ ma phương phát Diên Niên theo bảng số ma phương vừa lập, ma phương phát vẽ thái cực phát nhìn từ trong nhìn ra ngoài theo quẻ dịch

5/ Vị trí số 5 vào trung cung là vị trí treo ma phương lên phía trên

6/ Vẽ dịch tự và đầu từng quẻ kép hoặc vẽ mặt trái ma phương tùy người vẽ ma phương quyết định

7/ Nhớ nạp thần tăng thêm sức mạnh cho ma phương. Ma phương trấn bát sát không ấn định ngày giờ treo

8/ Vị trí treo ma phương trấn bát sát: Sơn vị nào bị thì treo ma phương ở chỗ đó, treo mặt có thái cực ra ngoài:

4.      CỤ THỂ:

HƯỚNG KHẢM: Mã số địa của Khảm là (1)

1.jpg

Chú ý: Mặt tiền thù thường chiếm tới 2 đến 3 cung: Càn – Tý – Cấn, thì sát Dần: Treo ma phương này ở tay phải mặt tiền.

2.jpg

HƯỚNG CẤN: Mã số địa của Cấn là (8)

3.jpg

Ma phương này treo ở Dần

4.jpg

Ma phương Diên Niên trấn sát ở Cấn.

HƯỚNG CHẤN: Mã số địa của Chấn là (3)

Đặt 3 vào trung cung Lạc Thư rồi phi theo quỹ đạo của quẻ Chấn. Tám sao hệ Chấn mã số 3 phi ra làm ruột ma phương từng cặp sao phối ra Diên Niên

5.jpg

Ma phương này treo ở Ất

6.jpg

Ma phương phát Diên Niên trấn bát sát ở Chấn.

HƯỚNG TỐN: Mã số địa của Tốn là (4)

Đặt 4 vào trung cung Lạc Thư rồi phi theo quỹ đạo của quẻ Tốn được tám sao làm ruột ma phương. Tám sao hệ Tốn mã số 4 phi ra làm ruột ma phương pháp từng cặp sao phối ra Diên Niên

7.jpg

Ma phương này treo ở Tỵ

8.jpg

Ma phương phát Diên Niên trấn bát sát ở Tốn

HƯỚNG NGỌ: Mã số địa của Ly là (9)

9.jpg

Đặt 9 vào trung cung Lạc Thư rồi phi theo hệ Ly.Số phi ra tam cung làm lõi ma phương. Kết hợp với số vòng ngoài từng cặp, từng cạp ra số Diên Niên là tốt

Ma phương này đặt ở chính Ngọ

10.jpg

Ma phương phát Diên Niên trấn bát sát ở Ly.

HƯỚNG KHÔN: Mã số địa của Khôn là (2)

Đặt 2 vào trung cung Lạc Thư rồi phi theo quỹ đạo số 2 của Khôn. Phi ra tám hướng định các sao làm lõi của ma phương. Lõi ma phương phối với vòng ngoài từng cặp ra ma phương Diên

11.jpg

Ma phương này treo ở Mùi

12.jpg

Ma phương phát Diên Niên trấn bát sát ở Khôn.

HƯỚNG ĐOÀI: Mã số địa của Đoài là (7)

Đặt 7 vào trung cung Lạc Thư rồi phi theo quỹ đạo của hệ Đoài. Các sao phi được trong tám cung làm ruột ma phương, kết hợp với các sao vòng ngoài từng cặp, từng cặp ra Diên Niên

13.jpg

Ma phương này treo ở Canh

14.jpg

Ma phương phát Diên Niên trấn bát sát ở Đoài.

HƯỚNG CÀN: Mã số địa của Càn là (6)

Đặt Càn là 6 vào trung cung Lạc Thư rồi phi theo quỹ đạo của hệ Càn. Các sao phi được trong tám cung làm ruột ma phương, ruột này kết hợp với các sao vòng ngoài từng cặp, từng cặp ra Diên Niên

15.jpg

Ma phương này treo ở Hợi

16.jpg

Ma phương phát Diên Niên trấn bát sát ở Càn.

(Còn tiếp)

 

Sưu tầm lyhocdongphuong

Chia sẻ.