III.                 HOÀNG TUYỀN

Lập hướng, kỵ thủy lộ, phạm Hoàng Tuyền

THƠ CỔ:                     1/ Canh Đinh Khôn, thường thị Hoàng Tuyền

2/ Ất Bính tu phòng, Tốn thủy tiêu

3/ Giáp, Quý hướng trung ưu kiến Cấn

4/ Tân Nhâm thủy lộ phụ dương Kiền

Theo nghĩa đen của mỗi chữ trong mỗi câu:

1/ Phương Nam là Đinh, thì trên phương Khôn là Hoàng Tuyền.

2/ Phương Ất là Bính, thì nên phòng nước phương Tốn trước hết.

3/ Trong hướng Giáp và hướng Quý thì lo thấp ở phương Cấn

4/ Phương Tân và Nhâm , thì sợ đường nước ở ngay phương Càn

1.      NGHĨA LÀ:

Giáp, Canh, Nhâm, Bính là tứ Dương can (4 thiên can thuộc Dương), Ất, Tân, Đinh, Quý là tứ can Âm (4 thiên can thuộc Âm), ở về 4 phương chính, mỗi phương có 2 can: một âm, một dương.

Càn, Khôn, Cấn, Tốn gọi là tứ Duy, cũng là hàng thiên can ở bốn phương ngung (bốn hướng góc), cộng là tám phương (bát quái)

+ Giáp, Canh, Nhâm, Bính là 4 dương can hợp với 4 địa chi: Tý, Ngọ, Mão, Dậu, 4 phương chính, theo về lý khí, của vòng trường sinh thì 4 phương này vừa là 4 phương Vượng, vừa là bốn phương Tử của 4 đại cục.

+ Ất, Tân, Đinh, Quý là 4 âm can hợp với 4 địa chi: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, 4 phương bàng, theo về lý khí, của vòng trường sinh thì 4 phương này vừa là 4 phương Dưỡng, vừa là bốn phương Mộ của 4 đại cục.

+ Càn, Khôn, Cấn, Tốn là 4 Thiên can hợp với 4 địa chi: Dần, Thân, Tị, Hợi ở 4 phương ngung (tứ duy), theo về lý khí, của vòng trường sinh thì 4 phương này vừa là 4 phương Sinh, vừa là bốn phương Tuyệt của 4 đại cục khác nhau.

Ví dụ: Câu: Canh, Đinh, Khôn, thường thị Hoàng Tuyền

Như là lập hướng Canh, là hướng Vượng của Kim cục thì Khôn là Lâm Quan, thì thủy ở Khôn phải chảy lại trước huyệt. Nếu chảy đi là thủy phá Lâm Quan, thì bị Hoàng Tuyền.

Như lập hướng Đinh, là Dưỡng hướng thủy cục, thì Khôn là Trường sinh, Thủy ở phương Khôn cũng phải chảy lại trước huyệt, nếu chảy đi là thủy phá Trường sinh phương, thì bị Hoàng Tuyền.

Nhưng trái lại cũng lập hướng Đinh, nhưng ở Mộc cục, thì Đinh lại đổi là Mộ, Khôn đổi lại Tuyệt, thủy lưu nhập thì bị Hoàng Tuyền.

Nếu không biết phép tiêu nạp thủy ở trong 4 phương: Càn, Khôn, Cấn, Tốn này thì phạm Hoàng Tuyền. Vì vậy bảo là Tứ lộ Hoàng Tuyền, Hoàng Tuyền là suối vàng, là nơi vô khí ( tử khí): Nói một cách khác: Dương thế có đường đi của người dương thế. Dưới âm cũng có đường đi của người âm: (Hoàng là Vang, Tuyền là suối) Hoàng Tuyền xuất hiện ở Thiên Can và tứ Duy, không xuất hiện ở Địa chi.

Nói tóm lại:

–        Mặt tiền nhà là Cấn thì Giáp, Quý là Hoàng Tuyền

–        Mặt tiền rơi vào Giáp, Quý thì Cấn là Hoàng Tuyền

–        Mặt tiền nhà là Tốn thì Ất, Bính là Hoàng Tuyền

–        Mặt tiền rơi vào Ất, Bính thì Tốn là Hoàng Tuyền

–        Mặt tiền nhà là Khôn thì Đinh, Canh là Hoàng Tuyền

–        Mặt tiền rơi vào Đinh, Canh thì Khôn là Hoàng Tuyền

–        Mặt tiền nhà là Càn thì Tân, Nhâm là Hoàng Tuyền

–        Mặt tiền rơi vào Tân, Nhâm thì Càn là Hoàng Tuyền

2.      TÁC HẠI CỦA HOÀNG TUYỀN

–        Nhà phạm Hoàng Tuyền gây cho người mắc các bệnh ác tính như: ung thư, u cục ác tính, rối loại các tuyến nội tiết, rối loạn chức năng các tạng phủ, gây cho người có bệnh cảm giác như giả vờ, lúc có thuốc bệnh cũng không đỡ, không có thuốc bệnh lại khỏi.

–        Gây cho người thích kiện tụng, thích đấu đá, tù đầy, chết chóc, nóng nảy, điên rồ, hoặc bị những họa không tự mình gây ra (họa vô đơn chí, không biết nguyên nhân) Hoặc mắc bệnh, Đông Tây y không phát hiện ra.

3.      NGUYÊN LÝ LẬP BÁT QUÁI TRẤN HOÀNG TUYỀN.

HOÀNG TUYỀN LÀ ĐƯỜNG ĐI CỦA NGƯỜI ÂM:

Là điểm giữa mặt tiền nha, cửa chính, cửa phụ, cửa sổ và cổng đối diện phải, là đường đi của ma quỷ, Phong thủy dùng bát quái SINH KHÍ TRẤN.

–        Nếu điểm giữa mặt tiền nhà là Càn:  thì Tân, Nhâm rơi vào cổng, cửa chính, phụ, cửa sổ là Hoàng Tuyền thì:

1/ Với Tân: Lấy mã số địa của Đoài đặt trung cung Lạc Thư, phi theo hệ Đoài làm ruột ma phương.

2/ Các sao của 8 cung hệ Đoài phi ra kết hợp với các sao vòng ngoài từng cặp, từng cặp thành sinh khí ra tổng ma phương sinh khí là ma phương phát sinh khí trấn Hoàng tuyền Ngũ quỷ

3/ Ma phương làm xong nạp thần (thông tin) và treo ma phương có số thay số 5 vào trung cung lên trên. Ma phương treo tại vị trí phạm Hoàng Tuyền, đầu ma phương phải có dịch tự quẻ để tăng sức mạnh trấn.

Ta lần lượt đi hết 12 vị trí có thể xảy ra Hoàng Tuyền:

CUNG CÀN : Mặt tiền nhà là Càn:

1/ Vị trí Tân là Hoàng Tuyền, Tân thuộc Đoài, lấy mã số địa của Đoài là 7 đặt và trung cung Lạc Thư phi theo chiều quỹ đạo của Đoài:

17.jpg

Vị trí Tân bị Ngũ Quỷ, ma phương này treo ở vị trí bị Ngũ Quỷ – Hoàng Tuyền

18.jpg

Ma phương phát sinh khí trấn Ngũ Quỷ.

2/ Vị trí Nhâm là Hoàng Tuyền, Nhâm thuộc Khảm, lấy mã số địa của Khảm đặt trung cung Lạc Thư phi theo quỹ đạo của Khảm làm ruột ma phương phát Sinh Khí

19.jpg

Ma phương treo tại Nhâm.

20.jpg

Ma phương phát sinh khí trấn Hoàng Tuyền.

3/ Nếu Tân – Nhâm là mặt tiền, vị trí Càn là Hoàng Tuyền, mã số địa của Càn là (6)

Đặt 6 vào trung cung phi theo quỹ đạo Càn

21.jpg

Ma phương này treo ở Càn

22.jpg

Ma phương phát Sinh Khí

CUNG CẤN:  Mặt tiền nhà là cấn

1/ Vị trí Quý là Hoàng Tuyền.

Quý thuộc Khảm, lấy mã số địa của Khảm đặt vào trung cung Lạc Thư phi theo hệ Khảm (1)

23.jpg

Ma phương treo ở Quý

24.jpg

Ma phương phát Sinh Khí

2/ Mặt tiền nhà là Cấn: Vị trí Giáp là Hoàng Tuyền.

Giáp thuộc Chấn, lấy mã số Địa của Chấn là 3, đặt vào trung cung Lạc Thư, phi theo quỹ đạo Chấn:

25.jpg

Ma phương này treo ở Giáp

26.jpg

3/ Quí – Giáp là mặt tiền nhà thì Cấn là Hoàng Tuyền.

Mã số địa của Cấn là 8, đặt 8 vào trung cung Lạc Thư phi theo chiều quỹ đọa của Cấn, các số của 8 cung phi ra làm ruột ma phương Sinh Khí, kết hợp với cá số vòng ngoài từng cặp, từng cặp thành ma phương Sinh Khí.

27.jpg

Ma phương phát Sinh Khí này treo ở Cấn

28.jpg

CUNG TỐN:  Mặt tiền nhà là Tốn: Vị trí Ất – Bính là Hoàng Tuyền.

1/ Ất thuộc Chấn; Chấn gồm Giáp – Ất, ma phương hoàn toàn giống ở Giáp, nhưng mặt tiền nhà Tốn thì treo ma phương ở Ất.

2/ Vị trí Bính thuộc Ly, mã số địa của Ly là (9), đặt vào trung cung phi theo quỹ đạo hệ Ly:

29.jpg

Ma phương Sinh Khí này treo ở Bính

30.jpg

3/ Ất – Bính là mặt tiền nhà thì Tốn là Hoàng Tuyền

Mã số địa của Tốn là 4, đặt 4 vào trung cung Lạc Thư phi theo hệ Tốn

31.jpg

Ma phương này treo ở Tốn

32.jpg

Ma phương phát Sinh Khí trấn Hoàng Tuyền ở Tốn

CUNG KHÔN:  Mặt tiền nhà là Khôn: Vị trí Đinh – Canh là Hoàng Tuyền.

1/ Đinh thuộc Ly, Bính thuộc Ly. Ma phương của Đinh giống hoàn toàn như ma phương của Bính. Nhưng mặt tiền nhà là Khôn, thì ma    phương này phải treo ở Đinh nơi bị Hoàng Tuyền

2/ Canh thuộc Đoài, Tân cũng thuộc Đoài. Ma phương của Canh giống hoàn toàn ma phương của Tân. Nhưng mặt tiền nhà là Khôn , thì ma phương này phải treo ở Canh nơi bị Hoàng Tuyền.

3/  Đinh – Canh là mặt tiền thì Khôn là Hoàng Tuyền.

Mã số địa của Khôn là 2, đặt 2 vào trung cung phi theo quỹ đạo của Khôn

33.jpg

Ma phương phát Sinh Khí trấn Hoàng Tuyền ở Khôn

34.jpg

(HẾT)

Dẫn theo Lyhocdongphuong
Chia sẻ.

Bình luận