KHAI MÔN PHONG THỦY TINH HOA

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +

(Tài liệu của tác giả:Trần Mạnh Linh)
Sơ lược các cấp độ của địa lý:
Cấp 1: Bát trạch, do ở mức độ thấp nên độ số không đòi hỏi chính xác.
Cấp 2: Huyền không, ở mức độ cao hơn nên đòi hỏi sự chính xác về độ số cao hơn, nếu lệch khoảng 3 độ phải tính kiêm hướng. Nếu hướng không hợp theo bát trạch nhưng được vị trí tốt thì vẫn tốt hơn là hướng hợp mà vị trí tạo ra cách cục xấu.
Cấp 3: Khai môn điểm thần sát, đòi hỏi phải chính xác độ số, nếu cách đường phân kim của theo vòng 60 thấu địa long khoảng 0,5 độ là không tính được. Nếu cách cục và hướng tốt nhưng điểm thần sát xấu thì cũng không dùng đặt các tiết minh (bàn thờ, giường ngủ, bàn học, bếp…) được. 16 các cục Huyền không như là bình chứa (hình thức), thần sát như là rượu (nội dung).
Cao cấp: Tam quái, đòi hỏi ngoài sự chính xác về độ số thì thầy địa lý phải có khả năng nhìn được khí (vọng khí, có được sau một thời gian tập các bài tập đặc biệt) từ đó lập ra các phương trình tam quái Thiên, Địa, Nhân (Thiên: ảnh hưởng cả đời, Địa: 20 năm, Nhân: 1 năm), (Dương cơ Âm phần giống nhau ở đây về cách tính).

16 CÁCH CỤC CỦA HUYỀN KHÔNG HỌC


Nhất Vị: là vị trí đặt
Nhị hướng: hướng xác định theo cửu cung phi của bản mệnh
1- Nhất bạch, 2 – Nhị hắc, 3 – Tam bích, 4 – Tứ lục, 5 – Ngũ hoàng, 6 – Lục bạch, 7 – Thất xích, 8 – Bát bạch, 9 – Cửu tử.
Song tinh chính khí bao giờ cũng tại hướng hoặc tại sơn.
Tại hướng tạo ra vượng tài cách (hoặc hạ thuỷ cách)
Tại sơn là vượng đinh cách (hoặc thướng sơn cách)


(1) Khôi tinh cung (1 + 4):


Vượng: thành “Đăng khoa đoạt kim bảng cách”, thuận lợi cho học hành thi cử, thông minh, anh kiệt, tuấn tú: đặt các tiết minh (bàn học, bàn làm việc, giường ngủ của trẻ em…).
Suy: Học tài thi phận.


(2) Phúc đức (Tử tức cung):(4 + 9)


Vượng: Đem lại phúc cho gia đình, cho trạch, đông con, nhiều cháu, gia đình hoà thuận anh em sum họp. Muốn cầu con đặt giường ngủ vào cung này (kết hợp với xoay bếp) để đến năm, ngày giờ nó sinh nhập thì được.
Suy: Hiếm nhân đinh, anh em bất hoà.


(3) Thôi quan cung (1 + 6; 6 + 8]:


Vượng: Chủ quan chức, địa vị, danh tiếng, sự nghiệp. Tốt đẹp cho công việc, cho quá trình phát triển sự nghiệp, công danh của mình (đặt phòng làm việc hoặc cửa…)
Suy: quan vận bất hanh thông, hay bị gẫy đổ, điều tiếng, thị phi, dời đổi trong quan trường.


(4) Tật ách cung (1 + 2; 1 + 5;2 + 5; 3 + 5; 4 + 5):


Ốm đau, bệnh tật, tai hoạ.Nên đặt bất tiết minh (Nhà tắm, vệ sinh, nước thải…)
4 + 5 vượng thành “Hồi lộc chi tai” cách (lộc đến kèm tai họa), suy là hoạ hại.
2 + 5 nếu suy thành “Nhị hắc ôn thần sát”


(5) Đào hoa cung (4 + 7):


Vượng: Hỷ khí, chủ sự may mắn, sớm thành đạt, được nhiều người giúp đỡ, tình cảm, tình duyên, sinh ra người đẹp, khôi ngô, có duyên (Người chưa có gia đình nên đặt cửa, bàn làm việc vào đây, thanh niên mới đi làm đặt bàn làm việc vào đây thì tốt. Kỵ với người có gia đình, con cái, bàn thờ, giường đặt vào; không tốt hay sinh sự).
Suy: Hoạ đào hoa sát (tai hoạ vì tình cảm không trong sáng, không lành mạnh).


(6) Tài lộc cung (1 + 7; 3 + 9; 7 + 8; 8 + 9):


Vượng: Chủ tiền tài, giàu có. Tăng tài tiến lộc, làm ăn thịnh vượng phát tài. Đẹp nhất là đặt cửa ra vào (tài lộc lâm môn là đẹp nhất), hoặc cầu thang (vì động khí mạnh), phòng làm việc, phòng ngủ, bếp nhưng phải xem chủ khách để phụ hoạ thêm vì bếp hành hoả (ví dụ 1-7 đặt bếp thì tốt, nhưng 7-8 thì tài lộc vẫn có nhưng lại ngộ song hao thoát vợi tiền). Nếu mà ra Tuế sát thì có lộc nhưng hay gặp tai hoạ, nếu Tuế hình là lộc chi hình thì có lộc nhưng hay bị hình, rắc rối.
Suy: làm ăn khó khăn hơn, có tiền nhưng hay hao hụt (giống như Lộc ngộ song Hao).


(7) Kiếp tài cung (3 + 7):


Phá sản, mất mát, suy bại, làm ăn khó phát triển, không thịnh vượng, nếu phát triển cũng dễ phá sản. Nên để nhà vệ sinh, nhà tắm, kho hoặc những nơi tĩnh, không động (vì càng động càng kiếp tài mạnh). Suy là “Xuyên tâm sát”
Phải làm cho kiếp tài giảm bớt cái xấu:
Ví dụ: vận 7, cửa ra vào có 3-7 (kiếp tài), số 7 là chủ, số 3 là khách, kim khắc mộc là khắc xuất hung. Tức là hung vượng thì phải làm cho con số 3 vượng là chủ, số 7 là khách, 7 khắc nhập là cát, khi cát tăng thì hung sẽ giảm. Muốn vậy phải trấn để cho 7 là khách thì phải có
sơn: đắp một hòn giả sơn.
(Trong 9 cung của nhà thì Cửa là giá trị nhất, sau đó đếng Hướng và sau mới đến Sơn.)


8 Vô tự cung (5 + 7; 5 + 8]:


Không có con cái, hay là có sinh nhưng chết yểu “hữu sinh vô dưỡng”, hoặc chỉ có con gái không có con trai.


(9) Dịch mã cung (2 + 6; 4 + 6):


Vượng: chủ đi lại, nhanh nhẹn, năng động, thuận lợi trong công tác, thành đạt và hay phải đi lại nhiều hoặc sống ở nước ngoài, hỗ trợ cho các cung khác để hưng khởi hơn.
Suy: chủ tai nạn giao thông, khó khăn trong đi lại, xuất ngoại, sinh người ham chơi lười nhác. (Nếu gặp Tuế sát, Tuế hình là xấu đi lại có khi bị tai nạn ở chân).


(10) Cô Quả cung (2 + 9; 5 + 6):


Chủ cô đơn (như sao Cô thần, Quả tú) nam chậm lấy vợ, nữ chậm lấy chồng. Mỗi người sống một nơi, có khi già vẫn cô đơn con cái không ở cùng.


(11) Hoạ hại cung (1 + 3; 3 + 6; 5 + 9; 6 + 7; 7 + 9):


Chủ về tai hoạ vận hạn, tai bay vạ gió, điều tiếng và ốm đau. Nên đặt bất tiết minh (nhà tắm, vệ sinh…).
5 + 9 vượng thành “Hồi lộc chi tai” cách (lộc đến kèm tai họa), vượng thích hợp với nghề Y, Dược, suy là hoạ hại với thảo dân thành “Cửu hoàng độc chiêu sát”.
7 + 9 suy là “Lưỡng hoả sát”.
6 + 7 suy là “Đao kiếm sát” (7 + 7 suy là song kiếm sát, 6 + 6 suy là song đao sát)
(12) Điền trạch cung (1 + 8; 2 + 7; 2 + 8]:
Vượng: Thuận lợi cho đát cát, điền trang, địa ốc và phát triển bất động sản (Điền trạch nhập môn mệnh có Thái âm miếu vượng nên đi buôn đất)
Suy: Hay mất mát đất cát, khó khăn khi tạo dựng bất động sản. 2 + 7 biến thành “Thiên hoả sát” rất xấu.


(13) Đoạt hồn cung (2 + 4; 3 + 8; 4 +8]:


Chỉ về cái chết, giống Tuyệt mệnh (bệnh tật, tai nạn…) Tránh đặt cửa, bàn thờ. Nên để những cái tĩnh, ít động, bất tiết minh (nhà tắm, vệ sinh…).
4 + 8 nếu vượng và trạch bàn tốt với người có đức thì là “ân tình phù trợ cách”


(14) Tụng đình cung (2 + 3):


Chủ sự cãi vã, kiện tụng, tranh chấp (nếu có thêm cột điện hay là sơn cao thì suốt ngày kiện tụng).
Vượng: Kiện cáo, tranh chấp thường là mình đứng nguyên đơn (đi kiện người).
Suy: Ta là người bị kiện.
Vượng hay suy đều là “Đấu ngưu sát”. Thường tốt với người làm công tác pháp
luật, khi đó được gọi là “Tụng đình cung”.


(15) Hoan lạc cung (3 + 4):


Vượng: chủ sự vui vẻ, hoan hỷ, hay có khách, đặt bếp thì nhậu nhẹt, ăn uống suốt ngày.
Suy: hay gặp hoạ vì hoan hỷ, cãi nhau, hay cờ bạc, chơi bời, trai gái, nghiện hút.


(16) Diên thọ cung (1 + 9; 6 + 9):


Chủ tuổi thọ cao, phúc đức (hai cung Diên thọ và Phúc đức thích hợp đặt bàn thờ). Nếu bàn thờ ở cung này mà cửa ra Tật ách thì sống lâu mà bệnh tật suốt lại là khổ.

Chia sẻ.

Bình luận