Kham Dư Ngũ Kinh – Thanh Nang Tự

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +

THANH NANG TỰ
曾求己著
Tằng Cầu Kỷ trứ

杨公养老看雌雄,天下诸书对不同。
Dương Công dưỡng lão khán thư hùng, thiên hạ chư thư đối bất đồng.
先看金龙动不动,次察血脉认来龙。
tiên khán kim long động bất động, thứ sát huyết mạch nhận lai long.

龙分两片阴阳取,水对三叉细认踪。
long phân lưỡng phiến âm dương thủ, thủy đối tam xoa tế nhận tung.
江南龙来江北望,江西龙去望江东。
Giang Nam long lai Giang Bắc vọng, Giang Tây long khứ vọng Giang Đông.

是以圣人卜河洛,瀍涧两水交华嵩。
thị dĩ thánh nhân bốc Hà Lạc, triền giản lưỡng thủy giao hoa tung.
相其阴阳观流泉,卜年卜世宅都宫。
tương kì âm dương quan lưu tuyền, bốc niên bốc thế trạch đô cung.

晋世景纯传此术,演经立义出玄空。
tấn thế cảnh thuần truyện thử thuật, diễn kinh lập nghĩa xuất huyền không.
朱雀发源生旺气,一一讲说开愚蒙。
chu tước phát nguyên sinh vượng khí, nhất nhất giảng thuyết khai ngu mông.

一生二兮二生三,三生万物是玄关。
nhất sinh nhị hề nhị sinh tam, tam sinh vạn vật thị huyền quan.
山管山兮水管水,此是阴阳不待言。
sơn quản sơn hề thủy quản thủy, thử thị âm dương bất đãi ngôn.

识得阴阳玄妙理,知其衰旺生与死。
thức đắc âm dương huyền diệu lý, tri kì suy vượng sinh dữ tử.
不问坐山与来水,但逢死气皆无取。
bất vấn tọa sơn dữ lai thủy, đãn phùng tử khí giai vô thủ.

先天罗经十二支,后天再用干与维。
tiên thiên la kinh thập nhị chi, hậu thiên tái dụng can dữ duy.
八干四维辅支位,子母公孙同此推。
bát can tứ duy phụ chi vị, tử mẫu công tôn đồng thử thôi.

二十四山分顺逆,共成四十有八局。
nhị thập tứ sơn phân thuận nghịch, cộng thành tứ thập hữu bát cục.
五行即在此中分,祖宗却从阴阳出。
ngũ hành tức tại thử trung phân, tổ tông tức tòng âm dương xuất.

阳从左边团团转,阴从右路转相通。
dương tòng tả biên đoàn đoàn chuyển, âm tòng hữu lộ chuyển tương thông.
有人识得阴阳者,何愁大地不相逢。
Hữu nhân thức đắc âm dương giả, hà sầu đại địa bất tương phùng.

阳山阳向水流阳,执定此说甚荒唐。
dương sơn dương hướng thủy lưu dương, chấp định thử thuyết thậm hoang đường.
阴山阴向水流阴,笑杀拘泥都一般。
âm sơn âm hướng thủy lưu âm, tiếu sát câu nệ đô nhất ban.

若能勘破个中理,妙用本来同一体。
nhược năng khám phá cá trung lý, diệu dụng bổn lai đồng nhất thể.
阴阳相见两为难,一山一水何足言。
âm dương tương kiến lưỡng vi nan, nhất sơn nhất thủy hà túc ngôn.

二十四山双双起,少有时师通此义。
nhị thập tứ sơn song song khởi, thiểu hữu thời sư thông thử nghĩa.
五行分布二十四,时师此诀何曾记。
ngũ hành phân bố nhị thập tứ, thời sư thử quyết hà tằng kí.

______

山上龙神不下水,水里龙神不上山。
sơn thượng long thần bất hạ thủy, thủy lí long thần bất thượng sơn.
用此量山与步水,百里江山一晌间。
dụng thử lượng sơn dữ bộ thủy, bách lí giang sơn nhất thưởng gian.

更有净阴净阳法,前后八尺不宜杂。
canh hữu tịnh âm tịnh dương pháp, tiền hậu bát xích bất nghi tạp.
斜正受来阴阳取,气乘生旺方无煞。
tà chính thụ lai âm dương thủ, khí thừa sinh vượng phương vô sát.

来山起顶须要知,三节四节不须拘。
lai sơn khởi đính tu yếu tri, tam tiết tứ tiết bất tu câu.
只要龙神得生旺,阴阳却与穴中殊。
chỉ yếu long thần đắc sinh vượng, âm dương tức dữ huyệt trung thù.

天上星辰似织罗,水交三八要相过。
thiên thượng tinh thần tự chức la, thủy giao tam bát yếu tương quá.
水发城门须要会,却如湖里雁交鹅。
thủy phát Thành Môn tu yếu hội, tức như hồ lí nhạn giao nga.

富贵贫贱在水神,水是山家血脉精。
phú quý bần tiện tại thủy thần, thủy thị sơn gia huyết mạch tinh.
山静水动昼夜定,水主财禄山人丁。
sơn tĩnh thủy động trú dạ định, thủy chủ tài lộc sơn nhân đinh.

乾坤艮巽号御街,四大尊神在内排。
Kiền Khôn Cấn Tốn hào ngự nhai, tứ đại tôn thần tại nội bài.
生克须凭五行布,要识天机玄妙处。
sinh khắc tu bằng ngũ hành bố, yếu thức thiên cơ huyền diệu xử.

乾坤艮巽水长流,吉神先入家豪富。
Kiền Khôn Cấn Tốn thủy trường lưu, cát thần tiên nhập gia hào phú.

____

请验一家旧日坟,十坟埋下九坟贫。
thỉnh nghiệm nhất gia cựu nhật phần, thập phần mai hạ cửu phần bần.
惟有一坟能发福,去水来山尽合情。
duy hữu nhất phần năng phát phúc, khứ thủy lai sơn tẫn hợp tình.

宗庙本是阴阳元,得四失六难为全。
tông miếu bổn thị âm dương nguyên, đắc tứ thất lục nan vi toàn.
三才六建虽为妙,得三失五尽为偏。
tam tài lục kiến tuy vi diệu, đắc tam thất ngũ tẫn vi thiên.

盖因一行扰外国,遂把五行颠倒编。
cái nhân nhất hành nhiễu ngoại quốc, toại bả ngũ hành điên đảo biên.
以讹传讹竟不明,所以祸福为胡乱。
dĩ ngoa truyện ngoa cánh bất minh, sở dĩ họa phúc vi hồ loạn.

— hết —

QLS phiên âm.

Phong Thủy Thăng Long Sưu Tầm

 

Chia sẻ.