Tư liệu tham khảo được Cụ TriTri cho phép.
========================

NGUYÊN KHÔNG MẬT CHỈ.

Bất tri lai lộ, yên tri nhập lộ, bàn trung bát quái giai không. Vị thức nội đường, yên thức ngoại đường, cục nội ngũ hành tận thác. Thừa khí thoát khí, chuyễn họa phúc ư chỉ chưõng chi gian. Tả Ai Hửu Ai, biện cát hung ư hào man chi tế. Nhất thiên tinh đẩu, Vận dụng chỉ tại trung ương. Thiên biện liên hoa, Căn đế sinh ư Điểm tích. Phu phụ tương phùng ư đạo lộ, khước hiềm trở cách bất thông tình. Nhi tôn tận tại ư môn đình, do kị hung ngoan phi hiếu nghĩa. Quái Hào tạp loạn, dị tính đồng cư. Cát hung tương tính, minh linh vi từ.
Sơn Phong Trực Nhi Tuyền Thạch Cao Hoang.
Cấn chỉ Tốn phục, trí hửu sơn lâm chi tịch, nhân đinh chỉ sơn thượng ngôn, tài lộc chỉ thủy lý ngôn, 4 x 8 hoặc 3 x 8 đồng cung tổn tiểu khẩu
Ngọ Dậu Phùng Nhi Giang Hồ Hoa Tửu.
Ly vi mục vi tâm vi hỹ, Đoài vi duyệt vi Thiếp vi thiếu nữ, giai âm nhu quái, cố hửu nhu mỵ chi tượng, như 8 vận Bính sơn chủ bại phong tục đảng hoa tửu, hựu hửu thành phế lao giả, Ngọ Dậu, 9 x 7 dã, giai âm thần Hỏa khắc kim, Ngọ Dậu phùng chi hửu hồi lộc chi tai (cháy nhà).
Hư Liên Khuê Bích, Khải Bát Đại Chi Văn Chương.
Hư Nhâm Dã, Khuê mộc, Bích thủy tại Kiền Tuất chi gian, kỳ trung thủy mộc tương sinh, tuy cư kim thổ chi vị ,nhi hửu chế hửu hóa, cố hửu bát đại văn chương chi ứng, cái nhất nguyên nhi kiêm lưỡng nguyên, sở vị 1 x 6 cộng tông dã, (Hư nhâm dã khảm 1, Khuê kiền dã Bích hợi dã, tức 1 x 6).

Vị Nhập Đẩu Ngưu, Tích Thiên Thương Chi Ngọc Bạch.

Vị Đoài dã, Đẩu Ngưu Cấn dã, Cấn vi thiên thị viên, hựu 7 x 8 tương sinh, cố hửu cự phú chi ứng, Vị thổ Tân dã, Canh Dậu chi vị, Đẩu Cấn dã, Ngưu sửu dã, tức 7 x 8.

Kê Giao Thử Nhi Khuynh Tả, Tất Phạm Đồ Lưu.

Kê khuynh tả tán mạn bôn lưu dã, Đoài vi hình, Khảm vi Hãm, Khảm thủy lưu nhi bất phản, cố hửu sung quân chi tượng (Kê Dậu dã, ThửTý dã, tức 7 x 1).

Lôi Xuất Địa Nhi Tương Xung, Định Tao Trất Cốc.

Khôn vi Hình vi Tiểu Nhân, Chấn vi Mộc vi chính trực, Chấn mộc khắc khôn thổ, lại có trất cốc (gông cùm) chi tượng, xung chỉ thủy ngôn, thất nguyên sơn thủy tương xung, tất sinh quan phi, Lôi chấn dã, Địa khôn dã, tức số 3 x 2, (đấu ngưu sát). Thủy xung hướng, Sơn xung tọa Ốc giác xung đồng, Trất là cái cùm tay, Cốc là cái cùm chân.

Hỏa Khắc kim Kiêm Hóa Mộc, Số Kinh Hồi Lộc Chi Tai.

9 x 7, hoặc 4 x 3 đồng cung, hựu ngộ Lưu Niên Phi Tinh 1 bạch hoặc 3, hoặc 4, phi đáo tắc hỏa tai lập hiện, cái Đinh Nhâm hóa mộc 1 x 9 tương kích dã.

Thổ Chế Thủy Phục Sinh Kim, Tự Chủ Điền Trang Chi phú.

1 x 6, 1 x 7, tương sinh ngộ lưu niên Khôn Cấn 2 hoặc 8 phi nhập gia lai tựa hiềm khắc chế 1 bạch, bất tri sinh kim ích thủy phản hửu điền trang chi ứng, Kiền vi kim ngọc, Khôn vi tài, vi đại nghiệp, Khảm vi nạp dã.

Mộc Kiến Hỏa Nhi Sinh Thông Minh Kỳ Sỹ.

Sơn thượng bài lai thị Chấn Tốn, thủy lý bài lai ngộ Ly, mộc hỏa thông minh cố sinh kỳ sỹ 9 x 3, hoặc 9 x 4 đồng cung, 9 x 4 thông minh, 9 x 3 bạo lệ nhuyễn nhược (mềm yếu).

Hỏa Kiến Thổ Nhi Xuất Ngu Độn Ngoan Phu

Khôn vi minh hối, vi mê, tuy ngộ Ly minh tương sinh, nhi hỏa diệm táo cố xuất ngoan độn, thường kiến hửu 9 vận lập Bính hướng Đinh Mùi Khôn phương trực cao sơn, xuất xuẩn tử; 9 x 2 đồng cung kị an phu thê sàng, 9 x 7, 2 x 7, đào hoa vị kị hồng sắc,

Vô Thất Gia chi tương y, Bôn tẩu ư đông tây đạo lộ.

Tiên nhân duyên chi tác hợp, kí thực ư nam bắc nhân gia.

Nam Nữ đa tình, Vô môi chước tắc vi tư chước.

Âm Dương tương kiến, ngộ oan thù nhi phản vô tình.

Phi chính phối nhi nhất giao, hửu mộng lan chi triệu.

Đắc can thần chi song chí, đa chiết quế chi anh.

can thần (loan đầu), dỉ 4 chính quái ngôn, như Chấn chi giáp ất, song chí ngôn sơn thượng thủy lý cụ cát, tổng dỉ bất xuất quái vi trọng, ký bất xuất quái tức sơn phi 1 sơn thủy phi 1 thủy, dụng hựu hợp nghi, cố đa chiết quế, (thi đậu nhiều) tứ duy quái diệc khả vị can thần. (song chí chỉ song trùng thủy, tọa hậu sơn hựu hửu sơn, tắc sơn thủy giai lợi hà sầu bất phát quý. (can thần giả chỉ dần thân tị hợi cục, kiến ất tân đinh quý thủy đồng nguyên nhất khí dã).

Âm Thần mãn địa thành quần,

Hồng Phấn trường trung không khoái lạc.

Âm Thần 2- 4 – 7- 9- dã, chỉ cung vị, hoặc hướng, hoặc đại môn.

Hỏa Diệu liên châu tương trực,

Thanh Vân lộ thượng tự tiêu dao.

Hỏa Diệu tiêm tú chi sơn phong, tức văn bút dã, liên châu 1 x 6, (tối cường, kỳ tha nhược) 2 x 7, 3 x 8, 4 x 9, 9 x 1, 1 x 4, đẳng thị dã, ngộ Văn Bút chi sa, Ai dĩ cung quí chi tinh cố phát quí.

Phi Loại Tương Tòng, Gia Đa Dâm Loạn.

Thư Hùng Phối Hợp, Thế Xuất Lương Hiền.

Đống Nhập Nam Ly, Sậu Cự Thính Đường Tái Hoán.

3 x 9 nhi phùng lưu niên Tốn chí, hửu thính đường tái hoán, (sửa mới lại sảnh đường) chi tượng. Tốn vi đống, Chấn vi hỷ tiếu, Ly vi quang minh dã, 3 x 9, hoặc 3 x 4 đồng cung phát tài, 4 x 9 đắc lệnh xuất công danh (hoặc thông minh).

Xa Khu Bắc Khuyết, Thời Văn Đan Chiếu Tần Lai

1 x 6 nhi phùng niên thượng Khôn (Cấn đồng ) lai, hửu đan chiếu chi ứng, Khôn vi Xa vi Quốc vi thư, Càn vi Quân, Khảm vi 3 tuế (3 năm) thăng quan.

Cẩu Vô Sinh Khí Nhập Môn, Lương Gian Nhất Túc

Nếu không có sinh khí vào cửa, lương thực khó đủ sớm tối.

Hội Hửu Vượng Tinh Đáo huyệt, Phú Tích Thiên Chung

Hội hợp có vượng tinh tới huyệt, sẽ giàu thóc chứa nghìn chung

Tương Khắc Nhi Hửu Tương Tế Chi Công, Tiên Thiên Chi Kiền Khôn Đại Định.

Khắc nhau lại có trợ nhau là định lớn của Tiên Thiên.

Tương Sinh Nhi Hửu Tương Lăng Chi Hại, Hậu Thiên Kim Mộc Giao Tính.

Sanh nhau lại hiếp nhau, là Hậu Thiên Kim Mộc cùng vứt bỏ .

Mộc Thương Thổ Nhi Kim Vị Trùng Trùng, Tuy Họa Hửu Cứu.

Kiền cung có 8 x 4, Đoài cung có 2 x 3, vậy.

Hỏa Khắc Kim Nhi Thủy Thần Điệp Điệp, Tai Bất Năng Xâm.

Thổ Khốn Thủy Nhi Mộc Vượng Vô Phương.

Chấn cung 1 x 2. Tốn cung 1 x 8.

Kim Phạt Mộc Nhi Hỏa Oanh Hà Kị

Ly cung 3 x 6, hoặc 4 x 7.

Cấn Giao Chấn Tốn Thất Vận Vô Ngại

Văn Kiêm Vũ Phá, Yếu Dụng Bật Tinh

Khảm cung 6 x 9, hoặc 7 x 9.

Tham Nhược Kiêm Cự, Long Tu Chấn Tốn

Chấn cung 1 x 2 , Tốn cung 1 x 2.

Phá Vũ Ngộ Bật, Kiêm Tham Phản Cát .

Ly cung 4 x 6, 4 x 7.

Cát Thần Suy Nhi Kị Thần Vượng, Nải Nhập Thất Nhi Thao Qua

Hung Thần Vượng Nhi Cát Thần Suy, Trực Khai Môn Nhi Ấp Đạo

Trùng Trùng Khắc Nhập, Huyền Kiến Tiêu Vong

Vị Vị Sinh Lai, Liên Thiêm Tài Hỷ

Bất khắc Ngã Nhi Ngã Khắc, Đa Xuất Quan Quả Cô Độc Chi Nhân.

Bất Sinh Ngã Nhi Ngã Sinh, Nải Tuấn Tú Thông Minh Chi Tử

Vi Phụ Sở Khắc, Nam Bất Chiêu Nhi

Bị Mẫu Sở Thương, Nữ bất Thành Từ.

Hậu Nhân Bất Tiếu, Nhân Sinh Phương Chi Phản Bối Vô Tình

Hiền Tự Thừa Tông, Duyên Sinh Vị Chi Đoan Cung Triều Ấp.

Ngã Khắc Bĩ, Nhi Phản Tao Kỳ Nhục, Nhân Tài Bạch dĩ Táng Thân.

Ngã Sinh Chi, Nhi Phản Bị Kỳ Tai, Vi Nạn Sản Nhi Trí Tử.

Phúc Đa Thủy Nhi Bành Trướng, Túc Dĩ Kim Nhi Bàn San.

Khôn là bụng, thổ suy không chế thủy, nên bệnh chướng, khảm cung 2×1

Chấn là chân, là mộc, gan, máu, bị càn đoài kim khắc, nên què chân, thổ huyết, 3 x 6, 3 x 7, hoặc đối diện kiến trúc hình kim, hoặc đà đao sát.

Kiện nhi động, Thuận nhi động, Động phi giai triệu

Chỉ nhi tịnh, Thuận nhi tịnh, tịnh diệc bất nghi .

Phú tịnh Đào Chu, đoán thị kiên kim ngộ thổ.

Quí tỉ Vương Tạ, tổng duyên kiều mộc phù tang.

Tân tỉ Canh, nhi tân yếu tinh thần

Giáp phụ ất, nhi giáp diệc linh tú.

Quí vi nguyên long, nhâm vi tử khí, xương thịnh các đắc hửu nhân.

Bính lâm văn khúc, Đinh cận thương quan, nhân tài nhân chi hao phạp

Kiến lộc tồn ôn hoàng tất phát, Ngộ văn khúc đãng tử vô qui.

Lộc tồn 3, văn khúc 4, liêm trinh 5, phá quân 7, không phải thời mà hội nơi đầu hướng, thì sẽ ứng như vậy, nên hướng không thể sơ sót được.

Trực Liêm Trinh Nhi Đốn Kiến Hỏa Tai

Trực vận 5 hoàng, tai trung ương vi thổ, tại ngoại tức liêm trinh hỏa vậy

Phùng Phá Quân Nhi Đa Khuy Thân Thể

Hỏa khắc kim vậy, mấy điều trên đều do bởi giáp tạp,

Tứ Mộ Phi Cát, Dương Thổ Âm Thổ Chi Sở Tài

Bốn Mộ Khố không cát, Dương Thổ Âm Thổ quyền hành

Tứ Sinh Phi Hung, Quái Nội Quái Ngoại Do Ngả Thủ

Bốn Trường sinh không hung, nội quái ngoại quái do ta chọn.

Nhược Tri Họa Phúc Duyên Do, Diệu Tại Thiên Tâm Thác Lược.

Như biết nguyên do họa phúc, cái khéo là tại Thiên Tâm rèn đúc. (Hết)

TRITRI. Dịch xong ngày 24/ 04/ 2010. tại Toronto.

Chia sẻ.

Bình luận