PHẦN MỀM LẬP QUẺ BÓI DỊCH

Họ tên:
Việc cần xem:
Chọn dụng thần:
Kiểu lịch:  Dương lịch:  Âm lịch
Lưu ý Dụng thần

1. PHỤ MẪU: Cha mẹ, bậc ngôi thứ trên, sếp, nhà đất, thư tín, công văn giấy tờ, đơn từ…. hành trang hành lý…
2. HUYNH ĐỆ: Anh em, bạn hữu của phái nam, bạn của chồng nếu là phái nữ, người mang vác đồ cho mình với người đi xa, người tranh ngôi thứ, đối tượng theo dõi mai phục, thi cử không tốt…
3. TỬ TÔN: Ngôi thuộc hàng dưới hay con cháu, phúc đức, ông bà, thần thánh, các vấn đề về duy tâm, tâm linh, quý nhân… các sự việc được hòa giải, thầy thuốc hoặc người cứu mình, sự hoang đường,
4. THÊ TÀI: Vợ, vợ lẽ, người tình… tiền bạc, vật dụng, lương thảo, thuốc thang, chị em gái, chị em vợ, bạn bè phái nữ hoặc bạn bè của vợ, trời nắng..
5. QUAN QUỶ : Công danh sự nghiệp, quan chức, quỷ thần… nguyên nhân gây bệnh, lãnh đao của đối phương

Nếu TỰ gieo tự xem thì DỤNG THẦN ứng với sự việc
Nếu GIEO HỘ thì chọn dụng thần là hào HUYNH ĐỆ.
Xem cho các THẦY BÓI, THẦY PHÙ THUỶ phải lấy ỨNG làm dụng thần
Thế là MÌNH và ỨNG là người, phía đối lập

Quẻ dịch mai hoa
Giờ Phút
Ngày Tháng
Năm
Quẻ dịch Lục Hào
  • Hào 6: Dương ---

    Hào 5: Dương ---

    Hào 4: Dương ---

    Hào 3: Dương ---

    Hào 2: Dương ---

    Hào 1: Dương ---

  • Âm - -

    Âm - -

    Âm - -

    Âm - -

    Âm - -

    Âm - -

  • Động

    Động

Quẻ dịch Ngẫu Nhiên
Hướng dẫn
Trước khi gieo quẻ, bạn thật tĩnh tâm, trang nghiêm đọc bài khấn bên dưới sau đó bấm vào nút: "Lập quẻ"
---Bài khấn---
Thiên hà ngôn tai !
Khấu chi tức ứng, thần chi linh hĩ
Cảm nhi toại thông
Kim hữu mỗ ... (đọc tên vào ) hữu sự quan tâm.
Bất tri hưu cữu võng thích quyết nghi.
Duy thần duy linh nhược khả nhược phủ
Vọng thuỳ chiêm báo ! Vọng thuỳ chiêm báo !
Kỳ Môn - Thái Ất - Lục Nhâm
Bát môn gia cửu cung khắc ứng – Khai Môn

開加乾 Khai gia kiền 開門入開門,二十里陰人絰,貴人乘馬紫衣襟,齣此門見貴人著紅紫衣騎馬、吉。或四、五里見豬馬,逢酒食豎造之事。又主貴人相欽,士庶同心。在物為有首、有聲之類。 Khai môn nhập khai môn , nhị thập lý âm nhân chí , quý nhân thừa mã tử y khâm ,…

Kỳ Môn - Thái Ất - Lục Nhâm
Bát môn gia cửu cung khắc ứng – Kinh Môn

驚加兌 Kinh gia đoái 驚門入驚門,七里八里,逢小兒或四足物。齣此門見鴉鵲噪鳴,口舌文書,及追捕損傷之事。又主陰人口舌,家睠不閤,瘟災癆疫。在物有聲口之物,及破損器、羊角之類。 Kinh môn nhập kinh môn , thất lý bát lý , phùng tiểu nhi hoặc tứ túc vật . Xuất thử…

Kỳ Môn - Thái Ất - Lục Nhâm
Bát môn gia cửu cung khắc ứng – Tử Môn

死加坤 Tử gia khôn 死門入死門,二里十二里,逢疾病黃皂衣人見邅迍,齣此門二十里,逢蠱腹癩跛之人,或五十里內,見血光凶事。二里見孝子哭,公吏騎馬,最忌遠行,須防變故,只宜弔喪、送葬、射獵等事。又主婦人災禍,田產交易,鄉農鬬毆,在物為布帛、菽粟,有囊腹之物,與帳轎、土石之類。 Tử môn nhập tử môn , nhị lý thập nhị lý , phùng tật bệnh hoàng ? y nhân kiến chiên…