Lý giải mối Quan hệ bất biến giữa các quẻ – phần 7

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +
Phong Thủy Thăng Long

Hai quái gặp nhau, so sánh từng hào cùng vị trí (trên giữa dưới) để thu quẻ kết quả theo quy tắc, giống nhau (hoặc cùng đứt, hoặc cùng liền) hào kết quả là hào đứt, khác nhau (một hào đứt, một hào liền) hào kết quả là hào liền
[ (1)x(1) = (-1)x(-1) → (-1) ; (-1)x(1) = (1)x(-1) → (1) ] ; kết quả là,
So sánh quẻ trạch (hoặc mệnh) với quẻ biến, luôn thu được,

Họa
Hại
Thiên
Y
Tuyệt
Mạng
Lục
Sát
Sinh
Khí
Ngũ
Quỷ
Diên
Niên
Phục
Vị
Chấn |:: Đoài ||: Khảm :|: Li |:| Cấn ::| Tốn :|| Càn ||| Khôn :::
trạch
Ngũ quỷ Lục sát Thiên y Sinh khí Diên niên Tuyệt mạng hoạ hại
Ngôi 4
Càn
Ngôi 3
chấn
Ngôi 2
khảm
Ngôi 1
cấn
Ngôi 1
Đoài
Ngôi 4
Khôn
Ngôi 2
Li
Ngôi 3
Tốn
Ngôi 3
chấn
Ngôi 4
Càn
Ngôi 1
cấn
Ngôi 2
khảm
Ngôi 2
Li
Ngôi 3
Tốn
Ngôi 1
Đoài
Ngôi 4
Khôn
Ngôi 2
khảm
Ngôi 1
cấn
Ngôi 4
Càn
Ngôi 3
chấn
Ngôi 3
Tốn
Ngôi 2
Li
Ngôi 4
Khôn
Ngôi 1
Đoài
Ngôi 1
cấn
Ngôi 2
khảm
Ngôi 3
chấn
Ngôi 4
Càn
Ngôi 4
Khôn
Ngôi 1
Đoài
Ngôi 3
Tốn
Ngôi 2
Li
Ngôi 4
Khôn
Ngôi 3
Tốn
Ngôi 2
Li
Ngôi 1
Đoài
Ngôi 1
cấn
Ngôi 4
Càn
Ngôi 2
khảm
Ngôi 3
chấn
Ngôi 3
tốn
Ngôi 4
Khôn
Ngôi 1
Đoài
Ngôi 2
Li
Ngôi 2
khảm
Ngôi 3
chấn
Ngôi 1
cấn
Ngôi 4
Càn
Ngôi 2
Li
Ngôi 1
Đoài
Ngôi 4
Khôn
Ngôi 3
Tốn
Ngôi 3
chấn
Ngôi 2
khảm
Ngôi 4
Càn
Ngôi 1
cấn
Ngôi 1
Đoài
Ngôi 2
Li
Ngôi 3
Tốn
Ngôi 4
Khôn
Ngôi 4
Càn
Ngôi 1
cấn
Ngôi 3
chấn
Ngôi 2
khảm

 

Lấy quẻ khôn hoặc quẻ càn để ghi nhớ trong đầu,
ví dụ như chỉ nhớ quẻ khôn, và tám biến của quẻ khôn
giờ muốn xem quẻ li thì mỗi biến của quẻ li là biến có quan hệ cùng giới cách một ngôi với biến tương ứng của quẻ khôn
dùng biến hào thì biến hào trên và hào dưới.
chấn là họa hại của khôn, nhẩm ra cấn là họa hại của li
đem li |:| giao với cấn ::| thu được tốn :|| là họa hại của càn [thu được chấn là họa hại của khôn]

CÓ CHỖ NGƯỜI XƯA nói khôn hóa ra là nói phục vị, nói diên niên hóa ra nói càn.

trach KHÔN,

Phục vị Thiên y Ngũ quỷ Lục sát
4 khôn 1 đoài 3 tốn 2 li
4 + 1 4 + 1 3 + 2 3 + 2
4 + 1 4 + 1 3 + 2 3 + 2
4 càn 1 cấn 3 chấn 2 khảm
Diên niên Sinh khí Họa hại Tuyệt mạng

trạch CÀN,

1 biến, càn ||| → đoài ||: Tham lang, sinh khí
2 biến, đoài ||: → cấn ::| Cự môn, thiên y *
3 biến, cấn ::| → tốn :|| Lộc tồn, họa hại
4 biến, tốn :|| → khảm :|: Văn khúc, lục sát
5 biến, khảm :|: → chấn |:: Liêm trinh, ngũ quỷ
6 biến, chấn |:: → khôn ::: Vũ khúc, diên niên
7 biến, khôn ::: → li |:| Phá quân, tuyệt mạng *
8 biến, li |:| → càn ||| Phụ Bật, phục vị

4 sao Tham, Vũ, Cự, Phụ là sinh khí, diên niên, thiên y, phục vị,
4 sao Liêm, Văn, Phá, Lộc là ngũ quỷ, lục sát, tuyệt mạng, họa hại.
Có thấy cái gì kì lạ không!

Đoài
Lục bạch →
Càn
Thất xích →
Tốn
Bát bạch
Li
Ngũ hoàng ↑
Thứ tự theo Bát quái
Tiên thiên
Khảm
← Tứ lục
Chấn
Nhất bạch
Khôn
Nhị hắc →
Cấn
Tam bích ↑

 

Tốn mộc
Phụ Bật Phục vị
Li hỏa
Liêm trinh Ngũ quỷ
Khôn thổ
Cự môn Thiên y
Chấn mộc
Tham lang Sinh khí
Ngũ hành theo Bát quái
Hậu thiên
Đoài kim
Vũ khúc Diên niên
Cấn thổ
Lộc tồn Họa hại
Khảm thủy
Văn khúc Lục sát
Càn kim
Phá quân Tuyệt mạng

 

Chia sẻ.

Bình luận