Kham Dư Ngũ Kinh – Thanh Nang Kinh

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +

1 – 青囊经黄石公著
Thanh Nang Kinh
Hoàng Thạch Công trứ

上卷 thượng quyển

经曰: 天尊地卑,阳奇阴偶。
kinh viết: Thiên tôn địa ti, dương kỳ âm ngẫu.
一共六宗,二七同道,三八为朋,四九为友,五十同途。
nhất cộng lục tông, nhị thất đồng đạo, tam bát vi bằng, tứ cửu vi hữu, ngũ thập đồng đồ.
阖辟奇偶,五兆生成,流行终始。
hạp tích kỳ ngẫu, ngũ triệu sinh thành, lưu hành chung thủy.
八体弘布,子母分施。
bát thể hoằng bố, tử mẫu phân thi.
天地定位,山泽通气,雷风相薄,水火不相射。
thiên địa định vị, sơn trạch thông khí, lôi phong tương bạc, thủy hỏa bất tương xạ.
中五立极,临制四方,背一面九,三七居旁,二八四六,纵横纪纲。
Trung ngũ lập cực, lâm chế tứ phương, bối nhất diện cửu, tam thất cư bàng, nhị bát tứ lục, túng hoành kỉ cương.
阳以相阴,阴以含阳。
dương dĩ tương âm, âm dĩ hàm dương.
阳生于阴,柔生于刚。
dương sinh vu âm, nhu sinh vu cương.
阴德弘济,阳德顺昌。
âm đức hoằng tể, dương đức thuận xương.
是故阳本阴,阴育阳,天依形,地附气。
thị cố dương bổn âm, âm dục dương, thiên y hình, địa phụ khí.
此之谓化始。
thử chi vị Hóa Thủy.

中卷 Trung quyển

经曰:天有五星,地有五行。
kinh viết: thiên hữu ngũ tinh, địa hữu ngũ hành.
天分星宿,地列山川。
thiên phân tinh tú, địa liệt sơn xuyên.
气行于地,形丽于天。
khí hành vu địa, hình lệ vu thiên.
因形察气,以立人纪。
nhân hình sát khí, dĩ lập Nhân kỉ.
紫微天极,太乙之御,君临四正,南面而治。
tử vi thiên cực, thái Ất chi ngự, quân lâm tứ chính, nam diện nhi trị.
天市春宫,少微西掖。
thiên thị xuân cung, thiểu vi tây dịch.
太微南垣,旁照四极。
thái vi nam viên, bàng chiếu tứ cực.
四七为经,五德为纬,运干坤舆,垂光乾纪。
tứ thất vi kinh, ngũ đức vi vĩ, vận can Khôn dư, thùy quang kiền kỉ.
七政枢机,流通终始。
thất chính xu cơ, lưu thông chung thủy.
地德上载,天光下临。
địa đức thượng tái, thiên quang hạ lâm.
阴用阳朝,阳用阴应。
âm dụng dương triêu, dương dụng âm ứng.
阴阳相见,福禄永贞。
âm dương tương kiến, phúc lộc vĩnh trinh.
阴阳相乘,祸咎踵门。
âm dương tương thừa, họa cữu chủng môn.
天之所临,地之所盛。
thiên chi sở lâm, địa chi sở thịnh.
形止气畜,万物化生。
hình chỉ khí Súc, vạn vật hóa sinh.
气感而应,鬼福及人。
khí cảm nhi ứng, quỷ phúc cập nhân.
是故天有象,地有形,上下相须而成一体。
thị cố thiên hữu tượng, địa hữu hình, thượng hạ tương tu nhi thành nhất thể.
此之谓化机。
thử chi vị Hóa cơ.

下卷 hạ quyển

经曰:无极而太极也。
kinh viết: vô cực nhi thái cực dã.
理寓于气,气囿于形。
lý ngụ vu khí, khí hữu vu hình.
日月星宿,刚气上腾。
nhật nguyệt tinh tú, cương khí thượng đằng.
山川草木,柔气下凝。
sơn xuyên thảo mộc, nhu khí hạ ngưng.
资阳以昌,用阴以成。
tư dương dĩ xương, dụng âm dĩ thành.
阳德有象,阴德有位。
dương đức hữu tượng, âm đức hữu vị.
地有四势,气从八方。
địa Hữu tứ thế, khí tòng bát phương.
外气行形,内气止生。
ngoại khí hành hình, nội khí chỉ sinh.
乘风则散,界水则止。
thừa phong tắc tán, giới thủy tắc chỉ.
是故顺五兆,用八卦,排六甲,布八门,推五运,定六气,明地德,立人道,因变化,原终始。
thị cố thuận ngũ triệu, dụng Bát Quái, bài Lục Giáp, bố Bát Môn, thôi Ngũ Vận, định Lục Khí, minh địa đức, lập nhân đạo, nhân biến hóa, nguyên chung thủy.
此之谓化成。
thử chi vị hóa thành.

Phong Thủy Thăng Long Sưu Tầm
Chia sẻ.